vanban.org

Điều 13. Quản lý và sử dụng — Quyết định 2362/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2025/QĐ-UBND · 04/04/2025
Hà Giang Ban hành 25/10/2013 Hiệu lực 05/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 2362/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển chọn, quản lý và sử dụng trí thức trẻ về công tác tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 2362/2013/QĐ-UBND
20/04/202525/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2362/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý và sử dụng

1. Sở Nội vụ:

a) Hướng dẫn UBND cấp huyện ký hợp đồng, bố trí, quản lý và sử dụng trí thức trẻ;

b) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện xem xét hợp đồng bổ sung trí thức trẻ (khi trí thức trẻ bỏ việc hoặc thôi việc,...), điều động, luân chuyển trí thức trẻ đảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng của địa phương;

c) Bàn giao hồ sơ của trí thức trẻ cho cấp xã trực tiếp quản lý;

d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất; 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo cấp xã bố trí tri thức trẻ đảm nhận công việc phù hợp; tổ chức giao ban với tri thức trẻ tại huyện (định kỳ 6 tháng 01 lần) để nắm bắt tình hình thực hiện nhiệm vụ của trí thức trẻ gắn với đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của cơ sở;

b) Thống nhất với Sở Nội vụ quyết định chấm dứt hợp đồng đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ (02 năm liên tục) hoặc các trường hợp xin chuyển công tác; xem xét bổ sung trí thức trẻ thay thế (nếu cần);

c) Tổng hợp, báo cảo UBNp tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) cho ý kiến chi đạo đối với các trường hợp sau 03 năm hoàn thành nhiệm vụ ở cơ sở nhưng chưa được bố trí vào biên chế chính thức;

d) Thực hiện chính sách chấm dứt hợp đồng hoặc thanh lý hợp đồng đối với trí thức trẻ thực hiện theo qui định của Pháp luật hiện hành;

d) Hàng năm báo cảo UBND tỉnh tình hình thực hiện nhiệm vụ của tri thức trẻ (qua Sở Nội vụ tổng hợp); thực hiện ký hợp đồng năm tiếp theo đối với trí thức trẻ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, Điều 16 Quy chế này.

3. Ủy ban nhân cấp xã:

a) Tiếp nhận và bố trí công; việc cho trí thức trẻ theo hợp đồng của UBND huyện; báo cáo UBND huyện việc phân công cán bộ theo dõi, giúp đỡ trí thức trẻ; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo tình hình triển khai các đề án, kế hoạch triển kinh tế-xã hội của trí thức trẻ tại địa bàn.

b) Hàng năm, UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhận xét về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và đánh giá, xếp loại qui trình thực hiện nhiệm vụ của trí thức trẻ tại cơ sở (như công chức cấp xã) báo cáo UBND huyện.

c) Thực hiện chi trả chế độ trợ cấp và đóng BHXH, BHYT; trực tiếp quản lý, sử dụng trí thức trẻ;