Điều 1.
Nay phê duyệt điều chỉnh kế hoạch trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách năm 2001 trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Về kinh phí.
| ĐVT: Triệu đồng | |||
| CHỈ TIÊU | Kế hoạch đầu năm | Kế hoạch điều chỉnh | |
| Tổng số | T.đó NSĐP | ||
| I- TỔNG KP NĂM 2001 | 10.610 | 11.510 | |
| - Kinh phí ủy quyền | 8.610 | 9.510 | |
| - Kinh phí địa phương | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| II- MẶT HÀNG | |||
| - Muối I ốt | 1.931 | 2.350 | |
| - Dầu hỏa | 432 | 432 | |
| - Thuốc bệnh | 378 | 478 | 100 |
| - Than | 376 | 376 | 376 |
| - Giấy vở học sinh | 196 | 196 | |
| - Máy thu thanh | 500 | 900 | |
| - Trợ cước thu mua | 330 | 460 | |
| - Thuốc bảo vệ thực vật | 30 | 30 | 30 |
| - Vật tư nông nghiệp | 5.887 | 5.887 | 1.093 |
| - Chi phí quản lý | - | 40 | 40 |
| - Dự phòng | 552 | 361 | 361 |
2. Về nội dung điều chỉnh điều chỉnh kế hoạch phương án trợ giá trợ cước năm 2001:
2.1.Mặt hàng muối I ốt:
- Kế hoạch giao đầu năm:
+ Số lượng: 3.200 lấn
+ Kinh phí: 1.930 triệu đồng
- Kế hoạch điều chỉnh:
+ Số lượng: 3.800 tấn
+ Kinh phí: 2.350 triệu đồng
2.2. Mặt hàng máy thu thanh: giao Đài phát thanh truyền hình tỉnh thực hiện theo công văn số 505/CV.UB ngày 9/7/2001 của UBND tỉnh.
2.3. Giấy vở học sinh: Thực hiện cấp phát không thu tiền theo Quyết định số 224/2001/QĐ-UB ngày 2/7/2001 của UBND tỉnh.
2.4. Trợ cước thu mua nông sản: Cho phép thanh toán kinh phí trợ cước thu mua dứa quả tươi đã phát sinh năm 2000 trên địa bàn thị xã Lào Cai, giao Sở Tài chính vật giá. Ủy ban nhân dân thị xã Lào Cai và các ngành liên quan kiểm tra thanh quyết toán theo quy định.
Kinh phí thanh toán từ nguồn trợ cước thu mua nông sản năm 2001.
2.5. Mặt hàng than, thuốc bảo vệ thực vật:
- Cho phép tiếp tục thực hiện trợ cước đến hết năm 2001 theo kế hoạch đã giao.
- Kể từ năm 2002 chấm dứt thực hiện trợ cước cho mặt hàng than và thuốc bảo vệ thực vật theo văn bản số 1196/CP-KTTH ngày 28/12/2000 của Văn phòng Chính phủ.
2.6. Mặt hàng thuốc chữa bệnh: Tiếp tục thực hiện trợ giá, trợ cước đến hết năm 2001. từ năm 2002 chuyển sang thực hiện cấp phát không thu tiền theo quy định của Chính phủ.
2.7. Mặt hàng vật tư nông nghiệp; Cho phép công ty Vật tư nông nghiệp tổng hợp điều hòa cân đối số lượng; các loại phân bón, giống cây trồng để tăng khối lượng cung ứng phân bón (trong đó sử dụng từ 500 đến 1000 tấn phân NPK do Công ty Apatit sản xuất), nhưng không được vượt mức tổng kinh phí đã giao năm 2000 cho mặt hàng vật tư nông nghiệp là 4.811 triệu đồng.
2.8. Chi phi quản lý: Giao cho Sở Tài chính vật giá quản lý sử dụng theo đúng quy đinh.
2.9. Kinh phí dự phòng còn lại trong cân đối kế hoạch được bố trí để thanh toán cho trợ cước thu mua ngô, đậu tương hàng hoá theo Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 8/3/2001 của UBND tỉnh - giao Sở Tài chính vật giá và các ngành, các đơn vị liên quan xây dựng phương án cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt. Nếu không cần thiết phải hỗ trợ thì báo cáo UBND tỉnh để thực hiện cho các khoản chi khác.