vanban.org

Điều 1. Phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư xây dựng; dự toán chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng. — Quyết định 2359/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/09/2020 Thay thế: 24/2020/QĐ-UBND · 10/09/2020
Hải Phòng Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 28/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án; dự toán chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Về việc thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án; dự toán chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 24/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 2359/2016/QĐ-UBND Phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư dự án; dự toán lập chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2359/2016/QĐ-UBND
21/09/202024/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2359/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư xây dựng; dự toán chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

\( \therefore m = \frac{3}{11} \)

1. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Khoản 15 Điều 3, Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố:

a. Đối với dự án nhóm A: Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan (nếu có) thẩm định dự toán chi phí công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

b. Đối với dự án nhóm B, C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Ủy quyền cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định, phê duyệt. Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);

- Sở Giao thông vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định được quy định ở trên);

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.

Chi phí công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình được tính vào chi phí tư vấn dự án theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 4 Nghị định 32/2015/NĐ-CP; Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2016/TT-BXD của tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán dự án được phê duyệt.

2. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng (Nội dung lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng được quy định tại: Điều 12 Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Khoản 1 Điều 13, Điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31, Khoản 2, 4 Điều 34 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP; Điều 10 Thông tư số 01/2013/TT-BXD):

Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố: Ủy quyền cho Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt dự toán.