vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ về vốn và lãi vay đầu tư xây dựng cơ sở mới — Quyết định 2356/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2021/QĐ-UBND · 14/10/2021
Bến Tre Ban hành 17/11/2006 Hiệu lực 27/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 2356/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách tài chính cho việc xử lý môi trường và di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre · 2356/2006/QĐ-UBND
25/10/202128/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2356/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ về vốn và lãi vay đầu tư xây dựng cơ sở mới

1. Việc sử dụng nguồn tiền thu được khi chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác; tiền chuyển mục đích sử dụng đất; tiền bồi thường đất; tiền hỗ trợ đất của cơ sở sản xuất được thực hiện theo Quyết định số 74/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy hoạch và Thông tư số 66/2005/TT-BTC ngày 18/8/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 74/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy hoạch.

2. Chính sách hỗ trợ lãi vay trong trường hợp các cơ sở sản xuất có vay vốn để đầu tư xây dựng cơ sở mới hoặc vay vốn để thuê mướn, chuyển nhượng nhà xưởng tại địa điểm mới hoặc xây dựng hệ thống xử lý tại chỗ.

a) Đối với các cơ sở phải di dời theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a.1. Trường hợp các cơ sở chưa chuyển nhượng được mặt bằng nhà xưởng cũ (hoặc sử dụng mặt bằng để ở), chuyển nhượng rồi nhưng vẫn thiếu vốn, hoặc không có mặt bằng để chuyển nhượng (mặt bằng cũ trước đây thuê mướn) phải vay thêm một phần hay toàn bộ vốn để đầu tư xây dựng (hoặc vay vốn để thuê mướn, chuyển nhượng nhà xưởng tại địa điểm mới) sẽ được ngân sách hỗ trợ 100% lãi vay, nhưng không quá 10%/năm (trường hợp dưới 10% thì lấy theo lãi suất thực tế);

a.2. Trường hợp các cơ sở di dời vào các khu, cụm công nghiệp tập trung có cho thuê nhà xưởng hoặc cho chuyển nhượng nhà xưởng sẵn có theo hợp đồng có tính lãi suất trả chậm sẽ được tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất trả chậm, nhưng mức tính lãi suất trả chậm tối đa không quá 10%/năm;

a.3. Thời gian hỗ trợ lãi vay cho các trường hợp nêu trên được tính tối đa không quá 2 (hai) năm.

b) Đối với các cơ sở sản xuất xử lý tại chỗ (không phải di dời):

Được hỗ trợ 100% lãi suất vay (nếu cơ sở vay ngân hàng) trong phần kinh phí thực hiện việc xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm tại chỗ (quy trình xử lý này phải được Sở Tài Nguyên - Môi trường chấp thuận). Nhưng mức hỗ trợ lãi suất vay để đầu tư xây dựng tối đa không quá 10%/năm (nếu mức lãi suất vay dưới 10%/năm thì tính theo lãi suất thực tế). Thời gian  hỗ trợ lãi vay không quá 01 năm.