vanban.org

Điều 16. Tạm ngừng cấp nước và ngừng cấp nước — Quyết định 235/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 17/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 235/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; quản lý và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 235/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 247/2013/QĐ-UB Ban hành Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; quản lý và bảo vệ công trình cấp nước tại Hải Phòng · 247/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 235/2025/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tạm ngừng cấp nước và ngừng cấp nước

1. Đơn vị cấp nước được tạm ngừng cấp nước trong các trường hợp sau:

a) Để thực hiện hoạt động quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, mạng lưới cấp nước theo kế hoạch hoặc sửa chữa, khắc phục sự cố.

b) Do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác làm các công trình cấp nước phải tạm ngừng hoạt động.

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định.

d) Khi khách hàng yêu cầu tạm ngừng dịch vụ cấp nước theo quy định tại Điều 45, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

đ) Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc được pháp luật cho phép.

2. Khi tạm ngừng cấp nước để bảo dưỡng, sửa chữa và thực hiện các công việc khác liên quan theo kế hoạch, đơn vị cấp nước phải thông báo trước 3 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng và thời gian tạm ngừng cấp nước không vượt quá 12 giờ/ngày. Trường hợp có sự cố phải tạm ngừng cấp nước từ 24 giờ trở lên để sửa chữa thì thông báo trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin đại chúng và có phương án cấp nước tạm thời cho các khách hàng cho đến khi khắc phục xong sự cố.

3. Đơn vị cấp nước được ngừng cấp nước trong các trường hợp sau:

a) Khi hợp đồng dịch vụ cấp nước chấm dứt theo quy định.

b) Khi khách hàng sử dụng nước vi phạm hợp đồng dịch vụ cấp nước đã được thông báo về việc ngừng cấp nước theo quy định.

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.