vanban.org

Điều 6. Các khung định mức phân bổ ngân sách cho đề tài, dự án KH & CN cấp tỉnh : — Quyết định 2344/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2016 Thay thế: 18/2016/QĐ-UBND · 15/03/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 18/10/2007 Hiệu lực 28/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 04/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 18/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2344/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh. · 2344/2007/QĐ-UBND
28/10/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2344/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khung định mức phân bổ ngân sách cho đề tài, dự án KH & CN cấp tỉnh :

1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN

Đơn vị: 1.000 đồng

Số TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức Ghi chú
1 Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
a Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố. Đề tài, dự án 1.200 Bao gồm: Xây dựng đề bài sơ bộ, góp ý của chuyên gia trước, sau hội đồng tư vấn chuyên ngành..., hiệu chỉnh lần cuối
b Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án Buổi    
   - Chủ tịch Hội đồng   240  
   - Thành viên, thư ký khoa học   160  
   - Thư ký hành chính   120  
  - Đại biểu được mời tham dự   60  
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì      
a Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện     Văn bản nhận xét đánh giá có nội dung theo đúng yêu cầu của quy định quản lý đề tài, dự án.
   - Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký Hồ sơ 360  
   - Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký Hồ sơ 320  
   - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên Hồ sơ 280  
b Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng      Văn bản nhận xét đánh giá có nội dung theo đúng yêu cầu của quy định quản lý đề tài, dự án.
   - Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký Hồ sơ 240  
   - Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký Hồ sơ 210  
   - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên Hồ sơ 200  
c Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án Buổi    
   - Chủ tịch Hội đồng   240  
   - Thành viên, thư ký khoa học   160  
   - Thư ký hành chính   120  
   - Đại biểu được mời tham dự   60  
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án      
   - Tổ trưởng tổ thẩm định Đề tài, dự án 200  
   - Thành viên tham gia thẩm định Đề tài, dự án 160  
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN      
a Nhận xét đánh giá     Văn bản nhận xét đánh giá có nội dung theo đúng yêu cầu của quy định quản lý đề tài, dự án.
  - Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện Đề tài, dự án 800  
  - Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng Đề tài, dự án 480  
b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.

(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).

Báo cáo 800  
c Họp Tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án    
   - Tổ trưởng   200  
   - Thành viên   160  
   - Đại biểu được mời tham dự   60  
d Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức Buổi    
  - Chủ tịch Hội đồng   320   
  - Thành viên, thư ký khoa học   240  
  - Thư ký hành chính   120  
  - Đại biểu được mời tham dự   60  

2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN

Đơn vị: 1.000 đồng

Số TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức Ghi chú
1 Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt Đề tài, dự án 1.600  
2 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án) Chuyên đề    
  - Chuyên đề loại 1   8.000 Đây là định mức tối đa, tuỳ theo tính chất chuyên đề, cơ quan phê duyệt dự toán xác định mức cụ thể.
  - Chuyên đề loại 2   24.000
3 Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn Chuyên đề  
  - Chuyên đề loại 1   6.400
  - Chuyên đề loại 2   9.600
4 Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án Báo cáo 2.400  
5

Lập mẫu phiếu điều tra:

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu được duyệt

400

400

800

 
6

Cung cấp thông tin :

- Trong nghiên cứu KHCN

- Trong nghiên cứu khoa học xã hội  và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu

40

40

60

 
7 Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra Đề tài, dự án 3.200  
8 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Đề tài, dự án 9.600  
9 Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)      
a Nhận xét đánh giá      
  - Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện Đề tài, dự án 640  
  - Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng Đề tài, dự án 400  
b Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án). Báo cáo 640  
c Họp Tổ chuyên gia (nếu có) Đề tài, dự án    
  - Tổ trưởng   160  
  - Thành viên   120  
  - Đại biểu được mời tham dự   60  
d Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu Buổi    
  - Chủ tịch Hội đồng   160  
  - Thành viên, thư ký khoa học   120  
  - Thư ký hành chính   80  
  - Đại biểu được mời tham dự   60  
10 Hội thảo khoa học Buổi    
  - Người chủ trì   160  
  - Thư ký hội thảo   80  
  - Báo cáo tham luận theo đặt hàng   400  
  - Đại biểu được mời tham dự   60  
11 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án Tháng 800  
12 Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định). Năm 12.000