vanban.org

Điều 3. Quy định mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu như sau: — Quyết định 234/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2011 Thay thế: 32/2011/QĐ-TTg · 06/06/2011
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 18/10/2006 Hiệu lực 12/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu · 32/2011/QĐ-TTg
Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao · 234/2006/QĐ-TTg
22/07/201132/2011/QĐ-TTgThay thế Đang xem 12/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 234/2006/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu như sau:

1. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế dưới đây được hưởng mức thưởng như sau:

 Đơn vị tính: triệu đồng

TT Thành tích Tên cuộc thi Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng Phá kỷ lục các cuộc thi
1 Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games); 25 15 10 Được cộng thêm 10 triệu đồng
2 Giải vô địch Đông Nam Á từng môn:        
1. Các môn thể thao nhóm I (các môn được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic) 25 15 10 Được cộng thêm 10 triệu đồng
2. Các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại) 15 10 7 Được cộng thêm 05 triệu đồng
3 Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD); Đại hội Thể thao trong nhà châu Á (Indoor Games) 45 25 20 Được cộng thêm 20 triệu đồng
4 Giải vô địch châu Á từng môn, cúp, giải vận động viên xuất sắc châu Á:        
1. Các môn thể thao nhóm I (các môn được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic) 45 25 20 Được cộng thêm 20 triệu đồng
2. Các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại) 35 20 15 Được cộng thêm 15 triệu đồng
5 Giải vô địch thế giới từng môn, cúp, giải vận động viên xuất sắc thế giới:        
1. Các môn thể thao nhóm I (các môn được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic) 60 40 30 Được cộng thêm 50 triệu đồng
2. Các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại) 50 30 25 Được cộng thêm 25 triệu đồng
6 Đại hội Olympic 80 50 40 Được cộng thêm 40 triệu đồng

2. Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu của giải vô địch trẻ Đông Nam Á, châu Á và thế giới được hưởng mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia mức thưởng cao nhất không quá 10 triệu đồng (bao gồm cả tiền thưởng huy chương và phá kỷ lục). Đối với các giải vô địch trẻ cấp quốc gia mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng của các giải vô địch quốc gia.

4. Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được hưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên.

5. Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên, huấn luyện viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

6. Đối với các môn thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên, huấn luyện viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

7. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật Đông Nam Á, châu Á, thế giới và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.