vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và đầu tư — Quyết định 2339/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2015 Thay thế: 2895/2015/QĐ-UBND · 30/09/2015
Quảng Ninh Ban hành 06/09/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 2895/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2895/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2339/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2339/2013/QĐ-UBND
10/10/20152895/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 386/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 3048/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh · 3048/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2339/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và đầu tư

Doanh nghiệp trong KCN được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho phép tham gia các hội nghị xúc tiến đầu tư, thương mại do tỉnh tổ chức, được hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại và đầu tư như sau:

- Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và các chi phí liên quan trực tiếp cho doanh nghiệp tham gia hội chợ quốc gia và quốc tế. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/1 lần/1 năm/1 doanh nghiệp.

- Hỗ trợ 50% chi phí đi lại cho một chủ doanh nghiệp tham gia chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh.