Điều 2. Kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo.
1. Kỳ báo cáo.
a) Kỳ báo cáo gồm: Báo cáo ngày; Báo cáo 15 ngày; Báo cáo tháng; Báo cáo quý; Báo cáo 6 tháng; Báo cáo năm.
b) Đối với các báo cáo có đặc thù nghiệp vụ kỳ báo cáo được qui định với từng mẫu biểu.
2. Thời hạn gửi báo cáo.
a) Báo cáo ngày: chậm nhất vào 9h sáng ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày báo cáo;
b) Báo cáo 15 ngày: chậm nhất sau 5 ngày khi kết thúc kỳ báo cáo.
c) Báo cáo tình hình thực hiện tháng: chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo;
d) Báo cáo tình hình thực hiện quý, 6 tháng: chậm nhất sau 45 ngày khi kết thúc quý, kết thúc 6 tháng.
đ) Báo cáo tình hình thực hiện năm: chậm nhất sau 45 ngày khi kết thúc năm.
e) Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.