Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc cấp trưởng hoặc cấp phó của thôn, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người am hiểu địa bàn được Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu (sau đây gọi là người dẫn đạc) phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác định, ghi nhận ranh giới thửa đất trên thực địa và tranh chấp về ranh giới (nếu có) trong công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính thuộc thẩm quyền của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính.
3. Cung cấp mảnh trích đo bản đồ địa chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
4. Có văn bản gửi Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ngay khi phát hiện có sai sót của bản đồ địa chính hoặc phản ánh về ranh giới thửa đất bị thay đổi do sạt lở, sụt đất tự nhiên.
5. Cung cấp các Giấy chứng nhận, quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, thu hồi đất, kết quả giải quyết tranh chấp đất đai và quyết định khác có liên quan đến thửa đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã; các văn bản về thay đổi chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình hoặc có nội dung dẫn đến thay đổi trong chia mảnh và thay đổi số thứ tự mảnh bản đồ địa chính cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để kiểm tra, đối chiếu, kịp thời thực hiện chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai.
6. Phối hợp với cơ quan Thi hành án dân sự trong công tác đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới theo hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; chi phí thực hiện do cơ quan Thi hành án dân sự chi trả theo quy định.