vanban.org

Điều 4. Quyền hạn của Đội tình nguyện cấp xã. — Quyết định 233/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2018
Bình Dương Ban hành 12/10/2006 Hiệu lực 22/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 233/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quyền hạn của Đội tình nguyện cấp xã.

1. Được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân bị kiểm tra cung cấp tình hình, số liệu. tài liệu và trả lời các vấn đề liên quan đến việc kiểm tra .

2. Liên hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan để xác minh, thu thập thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra.

3. Đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Đội hoặc hành vi có dấu hiệu của tội phạm thì Đội phải lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính và chuyển biên bản, những tài liệu có liên quan, tang vật, phương tiện dùng đề vi phạm (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

4. Được quyền lập biên bản vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm, ma túy và phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc quyền quản lý.

5. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính, sau khi bàn bạc thống nhất cùng các thành viên trong Đội tình nguyện cấp xã, Đội trưởng đề nghị bằng văn bản về hình thức mức xử phạt, biện pháp xử lý vi phạm hành chính và gửi kèm hồ sơ vi phạm hành chính đến cấp thẩm quyền xử lý, xem xét quyết định.

6. Đối với các hành vi có dấu hiệu tội phạm, thì Đội tình nguyện cấp xã phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan thẩm quyền cấp trên để tiến hành tố tụng hình sự.

7. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các thành viên của Đội phải thực hiện đúngnhiệm vụ và quyền hạn được giao; không gây khó khăn, cản trở cho hoạt động bình thường của cơ sở bị kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về các vấn đề xử lý vi phạm của mình.