vanban.org

Điều 6. Mức cước để tính mức hỗ trợ: — Quyết định 2328/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 483/QĐ-UBND · 24/12/2014
Tuyên Quang Ban hành 28/12/2001 Hiệu lực 28/12/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2328/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức cước để tính mức hỗ trợ:

1. Hỗ trợ cước thuê bao hàng tháng theo mức cước do Tổng cục Bưu điện ban hành. Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 519/2001/QĐ-TCBD ngày 28/ 6/ 2001 của Tổng cục Bưu điện. Hiện nay là 27.273 đồng/thuê bao/tháng;

2. Hỗ trợ cước thực tế truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng theo mức cước quy định tại mục 2 và mục 3 điểm 2 Điều 1 Quyết định số 519/2001/QĐ- TCBĐ ngày 28/6/2001. Cụ thể như sau:

- Thời điểm từ sau 19 giờ đến 24 giờ hàng ngày và từ sau 7 giờ đến 19 giờ ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật là 150 đồng/ phút;

- Thời điểm từ sau 0 giờ đến 7 giờ sáng ngày hôm sau đối với các ngày lễ thứ bảy, chủ nhật là 130 đồng/ phút.

3. Tiền cước truy nhập, khai thác Internet được tính như sau:

- Đối với doanh nghiệp được hỗ trợ cước truy nhập không quá 01 (một) giờ/một ngày đêm tương đương với số tiền là 252.000đ/tháng.

(60 phút \times 30 ngày \times (150+130)/2 = 252.000đ/tháng)

- Đối với cán bộ lãnh đạo được hỗ trợ 1/2 cước truy nhập không quá 30 phút/ một ngày đêm tương đương với số tiền là 63.000đ/tháng.

(60 phút \times 30 ngày \times (150+130)/2)/2 = 63.000đ/tháng)

4. Mức hỗ trợ nói trên được tính toán lại khi mức cước do Tổng cục Bưu điện quy định thay đổi tăng hoặc giảm.