Điều 1. Quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí chợ như sau:
1. Mức thu phí chợ:
1.1. Đối với các chợ ở khu vực nội thành:
- Chợ loại I: Quy định mức phí tối đa gồm 8 loại:
| Loại 1 | 160.000 đ/m2/tháng |
| Loại 2 | 120.000đ/m2/tháng |
| Loại 3 | 100.000 đ/m2/tháng |
| Loại 4 | 80.000đ/m2/tháng |
| Loại 5 | 60.000đ/m2/tháng |
| Loại 6 | 40.000đ/m2/tháng |
| Loại 7 | 30.000đ/m2/tháng |
| Loại 8 | 20.000đ/m2/tháng |
- Chợ loại II: Quy định mức phí tối đa gồm 4 loại:
| Loại 1 | 50.000 đ/m2/tháng |
| Loại 2 | 40.000đ/m2/tháng |
| Loại 3 | 30.000 đ/m2/tháng |
| Loại 4 | 20.000đ/m2/tháng |
- Chợ loại III: Quy định mức phí tối đa gồm 4 loại:
| Loại 1 | 25.000 đ/m2/tháng |
| Loại 2 | 20.000đ/m2/tháng |
| Loại 3 | 15.000 đ/m2/tháng |
| Loại 4 | 10.000đ/m2/tháng |
Đối với chợ Tam Bạc (quận Hồng Bàng): Phí chợ Tam Bạc đã được Uỷ ban nhân dân thành phố quy định giá cho thuê địa điểm kinh doanh tại chợ thời điểm tháng 10/2002 tại Công văn số 4795/CV-UB ngày 14/10/2002, nay tiếp tục thực hiện để đảm bảo sự hoạt động ổn định của chợ như quy định tại Điều 18 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ và phù hợp với tình hình cụ thể của chợ.
1.2. Đối với các chợ khu vực ngoại thành:
- Chợ loại I: Áp dụng mức phí chợ như chợ loại II của các quận nội thành, mức phí tối đa gồm 4 loại:
| Loại 1 | 50.000 đ/m2/tháng |
| Loại 2 | 40.000đ/m2/tháng |
| Loại 3 | 30.000 đ/m2/tháng |
| Loại 4 | 20.000đ/m2/tháng |
- Chợ loại II: (được chia ra làm 2 khu vực nhưng không vượt quá mức tối đa 30.000 đ/m2/tháng)
+ Khu vực trong đất liền, gần trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, quy định 4 mức sau:
| Loại 1 | 30.000 đ/m2/tháng |
| Loại 2 | 20.000đ/m2/tháng |
| Loại 3 | 15.000 đ/m2/tháng |
| Loại 4 | 10.000đ/m2/tháng |
+ Khu vực ở các huyện đảo và tại các địa bàn các huyện đất liền xa trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, quy định 3 mức sau:
| Loại 1 | 20.000đ/m2/tháng |
| Loại 2 | 15.000 đ/m2/tháng |
| Loại 3 | 10.000đ/m2/tháng |
- Chợ loại III: (Được chia ra 2 khu vực)
+ Khu vực trong đất liền, gần trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, mức thu phí quy định chung: 20.000 đ/m2/tháng.
+ Khu vực ở các huyện đảo và các xã xa trung tâm thương mại, văn hoá của huyện, mức thu quy định: 10.000 đ/m2/tháng.
1.3. Đối với người buôn bán lưu động không thường xuyên, không ngồi cố định tại chợ:
| TT | ĐỐI TƯỢNG | MỨC THU PHÍ | ||
Chợ nội thành, nội thị (Đồng) | Chợ thị trấn, huyện (Đồng) | Chợ cụm, xã, thị tứ (Đồng) | ||
|
| Ngồi bán trong 1 ngày thu tối đa | 5.000 | 3.000 | 500 |
|
| Trọng lượng dưới 20 kg/lô hàng hoá | 1.000 | 500 | 500 |
|
| Trọng lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg/lô hàng | 2.000 | 1.000 | 1.000 |
|
| Trọng lượng từ 50 kg đến dưới 100 kg/lô hàng | 3.000 | 2.000 | 1.500 |
|
| Trọng lượng từ 100 kg trở lên/lô hàng hoá | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
1.4. Giao Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã quy định cụ thể mức thu phí phù hợp với từng chợ.
2. Cơ chế quản lý và sử dụng phí chợ:
- Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng, các khoản phí nêu trên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước, Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ được trích một phần từ số tiền thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí và quản lý hoạt động chợ. Phần phí trích để lại là 10% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động quản lý chợ, số phí còn lại 90% nộp vào Ngân sách nhà nước. Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán chi phí theo quy định của Luật Ngân sách.
Tỷ lệ trích để lại 10% số phí thu được theo quy định trên được áp dụng tạm thời trong thời gian một năm.
Giao Sở Thương mại chủ trì cùng với Sở Tài chính kiểm tra thực tế, tổng hợp đề xuất tỷ lệ trích để lại số phí thu được cho từng loại chợ phù hợp với thực tế, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh.
- Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp để kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì các loại phí quy định nêu trên là phí không thuộc ngân sách Nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Ban quản lý chợ, doanh nghiệp khai thác có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định của Pháp luật.
- Đối với các chợ đầu tư bằng nguồn không thuộc ngân sách nhà nước đặt tại trung tâm quận, huyện, thị xã; nếu mức thu trên không đủ bù đắp chi phí, đơn vị xây dựng đề án cụ thể để báo cáo Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố xin ý kiến Bộ Tài chính về mức thu vượt mức tối đa quy định tại Thông tư số 71/2003/TT-BTC.