vanban.org

Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 03/06/2026 Hiệu lực 03/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La · 23/2026/QĐ-UBND
03/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La · 26/2025/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 03/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

UBND tỉnh ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

Nhiệm vụ xác định giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt;

Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh theo dự toán tại quy định của Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Việt

 
   
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT;

XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước áp dụng cho những công việc sau:

1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

1.2. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất

1.3. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể; tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;

- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;

- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính;

- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ.

4. Quy định về sử dụng định mức

4.1. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường.

4.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.

4.2.1. Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (sau đây gọi tắt là KS) và kỹ thuật viên (sau đây gọi tắt là KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

d) Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.

- Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

đ) Phụ cấp khu vực là phụ cấp khu vực của đơn vị hành chính nơi thửa, khu đất cần định giá. Trường hợp khu đất nằm ở từ hai khu vực khác nhau trở lên thì tính như sau:

- Đối với nhiệm vụ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất thì hệ số khu vực tính bằng hệ số khu vực bình quân số học của các khu vực cần định giá đất.

- Đối với định giá đất cụ thể thì hệ số khu vực được tính bằng hệ số khu vực bình quân gia quyền theo diện tích ở khu vực đó.

4.2.2. Định mức vật tư và thiết bị.

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

- Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây)

d) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

đ) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

4.3. Nội dung xây dựng bảng giá đất thực hiện trên 75 đơn vị hành chính cấp xã, tổng số phiếu 8.571 phiếu điều tra.

4.4. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).

4.5. Nội dung xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện trên 75 đơn vị hành chính cấp xã, tổng số phiếu 8.571 phiếu điều tra.

4.6. Nội dung sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tính đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).

4.7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.

5. Các bảng hệ số

5.1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

Bảng số 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Khu vực

Diện tích (ha)

Xã Phường
≤ 0,1 0,50 0,60
0,3 0,65 0,75
0,5 0,80 0,90
1 1,00 1,10
3 1,20 1,30
5 1,60 1,70
10 2,00 2,10
30 2,60 2,70
50 3,20 3,30
100 4,00 4,10
300 4,80 4,90
≥ 500 5,80 5,90

Bảng số 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Khu vực

Diện tích (ha)

Xã Phường
≤ 0,1 0,50 0,60
0,3 0,60 0,70
0,5 0,70 0,80
1 0,85 0,95
3 1,00 1,10
5 1,40 1,50
10 1,80 1,90
30 2,20 2,30
50 2,80 2,90
100 3,40 3,50
300 4,00 4,10
≥ 500 4,80 4,90

5.2. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng số 01, 02 được tính theo phương pháp nội suy.

Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG,

ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐÁT

Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức và định biên

Bảng số 03

STT Nội dung công việc Định biên mới Định mức
(công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
      805 1.662
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin   103 1.662
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 100  
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 2 1.246
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1 416
2 Xác định khu vực, loại đất, vị trí   16  
2.1 Xác định loại đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3  
2.2 Xác định khu vực Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3  
2.3 Xác định vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10  
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường   350 -
3.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra Nhóm 2 (2KS3) 100  
3.2 Xác định mức giá của các vị trí đất Nhóm 2 (2KS3) 50  
3.3 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 50  
3.4 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 150  
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh   116 -
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 70  
4.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 46  
5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20  
6 Xây dựng dự thảo bảng giá đất   165 -
6.1 Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
6.2 Giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
6.3 Giá đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
6.4 Giá đất nuôi trồng thủy sản; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
6.5 Giá đất ở tại nông thôn; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20  
6.6 Giá đất ở tại đô thị; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30  
6.7 Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
6.8 Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị); Nhóm 2 (1KS4+1KS3)    
6.8.1 Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
6.8.2 Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15  
6.9 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị) Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)    
6.9.1 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
6.9.2 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15  
6.10 Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
6.11 Giá các loại đất trong khu công nghệ cao; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
6.12 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai      
6.12.1 Giá loại đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
6.12.2 Giá loại đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
7 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20  
8 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
9 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 5  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng số 03 tính cho 75 đơn vị hành chính cấp xã, 75 điểm điều tra; 8.571 phiếu điều tra. Khi tính mức cho trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau:

(1). Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 03.

(2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 03.

(3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.571 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 03.

(4). Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 6 của Bảng số 03, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 6 của Bảng số 03 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức vật tư

2.1. Dụng cụ

Bảng số 04

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 1.284  
2 Ghế văn phòng Cái 96 1.284  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 321  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 32  
5 Bàn dập ghim Cái 24 80  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   2.659
7 Giày bảo hộ Đôi 6   2.659
8 Tất Đôi 6   2.659
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   2.659
10 Mũ cứng Cái 12   2.659
11 USB (4 GB) Cái 12 1.284  
12 Lưu điện Cái 60 514  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 482  
14 Quần áo mưa Bộ 6   798
15 Bình đựng nước uống Cái 6   2.659
16 Ba lô Cái 24   2.659
17 Thước nhựa 4 0 cm Cái 24 642 1.330
18 Gọt bút chì Cái 9 64 266
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.284  
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 642  
21 Máy tính Casio Cái 36 803 665
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 48  
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 231  
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 201  
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 321  
26 Điện năng kW   913  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 04 tính trung bình của tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng số 05

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  TỔNG CỘNG 100,00 100,00
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin 12,83 100,00
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường 12,46 -
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào 0.25 74,97
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất 0.12 25,03
2 Xác định vị trí, khu vực, loại đất 1,99  
2.1 Xác định loại đất 0,37 -
2.2 Xác định khu vực 0,37 -
2.3 Xác định vị trí đất 1,25 -
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường 43,61 -
3.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra 12,46 -
3.2 Xác định mức giá của các vị trí đất 6,23 -
3.3 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường 6,23 -
3.4 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường 18.69 -
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 14,45 -
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 8,72 -
4.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh 5,73 -
5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 2,49 -
6 Xây dựng dự thảo bảng giá đất 20,56 -
6.1 Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác 0,62 -
6.2 Giá đất trồng cây lâu năm 0,62 -
6.3 Giá đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) 0,62 -
6.4 Giá đất nuôi trồng thủy sản; 0,62 -
6.5 Giá đất ở tại nông thôn; 2,49 -
6.6 Giá đất ở tại đô thị; 3,74 -
6.7 Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 1,25 -
6.8 Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);   -
6.8.1 Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn 1,25  
6.8.2 Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị 1,87  
6.9 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)   -
6.9.1 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn 1,25  
6.9.2 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị 1,87  
6.10 Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; 1,25 -
6.10 Giá các loại đất trong khu công nghệ cao; 1,25 -
6.11 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai    
6.11.1 Giá loại đất nông nghiệp 0,62  
6.11.2 Giá loại đất phi nông nghiệp 1,25  
7 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 2,49 -
8 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 1,25 -
9 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 -

2.2. Thiết bị

Bảng số 06

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 104  
2 Máy vi tính Cái 0,4 241  
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 120  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 48  
5 Máy tính xách tay Cái   48 266
6 Máy phô tô Cái 1,5 80  
7 Máy ảnh Cái     166
8 Điện năng kW   685  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 06 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 05.

2.3. Định mức vật liệu

Bảng số 07

STT Danh mục Đơn vị tính Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 25  
2 Băng dính to Cuộn 40  
3 Bút dạ màu Bộ 12 11
4 Bút chì Chiếc 37 33
5 Bút xóa Chiếc 40  
6 Bút nhớ dòng Chiếc 39  
7 Tẩy chì Chiếc 30 15
8 Mực in A3 Laser Hộp 3  
9 Mực phô tô Hộp 8  
10 Hồ dán khô Hộp 12  
11 Bút bi Chiếc 38 33
12 Sổ ghi chép Cuốn 15 22
13 Cặp 3 dây Chiếc 17 22
14 Giấy A4 Gram 40 10
15 Giấy A3 Gram 10  
16 Ghim dập Hộp 30  
17 Ghim vòng Hộp 25  
18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc   22

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 05.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

Bảng số 08

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
      177 222
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin   28 222
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 20  
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 6 167
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 2 55,57
2 Xác định loại đất, vị trí, khu vực   7  
2.1 Xác định loại đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 1  
2.2 Xác định khu vực Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 1  
2.3 Xác định vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 5  
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường   90 -
3.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra Nhóm 2 (2KS3) 20  
3.2 Xác định mức giá của các vị trí đất Nhóm 2 (2KS3) 20  
3.3 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 20  
3.4 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 30  
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh   24 -
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15  
4.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 9  
5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3  
6 Xây dựng dự thảo bảng giá đất   7 -
6.1 Bảng giá đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2  
6.2 Bảng giá đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
7 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
8 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
9 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 3  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng số 08 điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:

(1). Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 08.

(2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 08.

(3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 08.

(4). Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 6.1 của Bảng số 08; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 6.2 của Bảng số 08.

5. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng số 09

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 281  
2 Ghế văn phòng Cái 96 281  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 70  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 7  
5 Bàn dập ghim Cái 24 18  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   356
7 Giày bảo hộ Đôi 6   356
8 Tất Đôi 6   356
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   356
10 Mũ cứng Cái 12   356
11 USB (4 GB) Cái 12 281  
12 Lưu điện Cái 60 112  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 105  
14 Quần áo mưa Bộ 6   107
15 Bình đựng nước uống Cái 6   356
16 Ba lô Cái 24   356
17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 141 178
18 Gọt bút chì Cái 9 14 36
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 281  
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 141  
21 Máy tính Casio Cái 36 176 89
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 11  
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 51  
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 44  
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 70  
26 Điện năng kW   201  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 09 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho từng đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng số 10

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  TỔNG CỘNG 100,00 100,00
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin 15,95 100,00
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường 11,40 -
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào 3,42 75,00
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất 1,14 25,00
2 Xác định loại đất, vị trí, khu vực    
  Xác định loại đất, vị trí, khu vực 3,99 -
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường 51,28 -
3.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra 11,40 -
3.2 Xác định mức giá của các vị trí đất 11,40 -
3.3 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường 11,40 -
3.4 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường 17,09 -
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 13,68 -
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 8,55 -
4.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh 5,13 -
5 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 1,71 -
6 Xây dựng dự thảo bảng giá đất 3,99 -
6.1 Bảng giá đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 1,14 -
6.2 Bảng giá đất điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 2,85 -
7 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 5,70 -
8 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 2,85 -
9 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,85 -

2.2. Thiết bị

Bảng số 11

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 23  
2 Máy vi tính Cái 0,4 53  
3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 26  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 11  
5 Máy tính xách tay Cái   11 36
6 Máy phô tô Cái 1,5 18  
7 Máy ảnh Cái     22
8 Điện năng kW   151  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 11 tính cho toàn bộ xã, khi tính mức cho xã cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 10.

2.3. Vật liệu

Bảng số 12

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 25  
2 Băng dính to Cuộn 40  
3 Bút dạ màu Bộ 12 11
4 Bút chì Chiếc 37 33
5 Bút xóa Chiếc 40  
6 Bút nhớ dòng Chiếc 39  
7 Tẩy chì Chiếc 30 15
8 Mực in A3 Laser Hộp 3  
9 Mực phô tô Hộp 8  
10 Hồ dán khô Hộp 12  
11 Bút bi Chiếc 38 33
12 Sổ ghi chép Cuốn 15 22
13 Cặp 3 dây Chiếc 17 22
14 Giấy A4 Gram 40 10
15 Giấy A3 Gram 10  
16 Ghim dập Hộp 30  
17 Ghim vòng Hộp 25  
18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc   22

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 10.

Phần III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ

1. Định mức lao động

Bảng số 13

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị              
1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00   1,00   1,00  
1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 2,00   2,00   2,00  
1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 2,00   2,00   2,00  
1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00   2,00   2,00  
2 Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường            
2.1 Thu thập thông tin về thửa đất cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3)   2,00   2,00   2,00
2.2 Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng để định giá đất theo các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3)   10,00   12,00   8,00
2.3 Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00   7,00   5,00  
2.4 Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00   5,00   5,00  
3 Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất            
3.1 Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00   8,00   4,00  
3.2 Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   4,00   2,00  
3.3 Xây dựng Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00   2,00   2,00  
3.4 Xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00   5,00   5,00  
3.5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   3,00   3,00  
4 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00   3,00   3,00  
5 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1KTV4 2,00   2,00   2,00  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 13 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng số 13.

(2). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng số 13

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Các mục còn lại của Bảng 13 nhân với hệ số K = 1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng số 13.

- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Các mục còn lại của Bảng số 13 nhân với hệ số K=1,3

4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng số 13.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng số 14

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 60,00   66,40   53,60  
2 Ghế văn phòng Cái 96 60,00   66,40   53,60  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 15,00   16,60   13,40  
4 Bàn dập ghim Cái 24 30,00   33,20   26,80  
5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 3,75   4,15   3,35  
6 Giày bảo hộ Đôi 6   19,20   22,40   16,00
7 Tất Đôi 6   19,20   22,40   16,00
8 Cặp đựng tài liệu Cái 24   19,20   22,40   16,00
9 Mũ cứng Cái 12   19,20   22,40   16,00
10 USB (4 GB) Cái 12   19,20   22,40   16,00
11 Lưu điện Cái 60 60,00   66,40   53,60  
12 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 22,50   24,90   20,10  
13 Quần áo mưa Bộ 6   5,76   6,72   4,80
14 Bình đựng nước uống Cái 6   19,20   22,40   16,00
15 Ba lô Cái 24   19,20   22,40   16,00
16 Thước nhựa 40cm Cái 24 30,00 9,60 33,20 11,20 26,80 8,00
17 Gọt bút chì Cái 9 3,00 1,92 3,32 2,24 2,68 1,60
18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 60,00   66,40   53,60  
19 Máy tính Casio Cái 36 37,50 4,80 41,50 5,60 33,50 4,00
20 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 2,25   2,49   2,01  
21 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 30,00   33,20   26,80  
22 Điện năng kW   7,56   8,37   6,75  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng số 15

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Công tác chuẩn bị 8,51   7,68   9,54  
2 Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường 29,81 100,00 29,34 100,00 30,39 100,00
3 Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất 51,49   53,79   48,63  
4 Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất 8,13   7,33   9,12  
5 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 2,06   1,86   2,32  
  Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

2.2. Thiết bị

Bảng số 16

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 4,88   5,40   4,36  
2 Máy vi tính Cái 0,4 11,25   12,45   10,05  
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 5,63   6,23   5,03  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,25   2,49   2,01  
5 Máy tính xách tay Cái   2,25 4,80 2,49 5,60 2,01 4,00
6 Máy phô tô Cái 1,5 3,75   4,15   3,35  
7 Máy ảnh Cái     6,00   7,00   5,00
8 Máy quay phim Cái     6,00   7,00   5,00
9 Điện năng kW   32,09   35,51   28,67  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 16 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng số 15.

2.3. Vật liệu

Bảng số 17

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 1,00  
2 Băng dính to Cuộn 1,00  
3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00
4 Bút chì Chiếc 1,00 1,00
5 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00
6 Mực in A3 laser Hộp 0,09  
7 Mực phô tô Hộp 0,12  
8 Bút bi Chiếc 2,00 1,00
9 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00
10 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00
11 Giấy A4 Gram 0,50 0,50
12 Giấy A3 Gram 0,30  
13 Ghim dập Hộp 0,50  
14 Ghim vòng Hộp 0,50  
15 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc   1,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng số 15.

Phần IV ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG,

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

Bảng số 18

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
      663 2.078
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin   118 2.078
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 100  
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 2 1.246
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1 416
1.4 Điều tra thu thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1 416
1.5 Xác định loại hệ số Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 2  
1.6 Xác định khu vực Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 2  
1.7 Xác định vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10  
2 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường 325 -
2.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra Nhóm 2 (2KS3) 75  
2.2 Xác định mức hệ số của các vị trí đất Nhóm 2 (2KS3) 50  
2.4 Thống kê giá đất đầu vào, thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 50  
2.5 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 150  
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin   20 -
3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
4 Xây dựng dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất   165 -
4.1 Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
4.2 Đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
4.3 Đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
4.4 Đất nuôi trồng thủy sản; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
4.5 Đất ở tại nông thôn; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20  
4.6 Đất ở tại đô thị; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30  
4.7 Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
4.8 Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị); Nhóm 2 (1KS4+1KS3)    
4.8.1 Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
4.8.2 Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15  
4.9 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị) Nhóm 2 (1KS4+1KS3)    
4.9.1 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
4.9.2 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15  
4.10 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; Nhóm 2 (1KS4 + 1KS3) 10  
4.11 Các loại đất trong khu công nghệ cao; Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
4.12 Các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai      
4.12.1 Giá loại đất nông nghiệp   5  
4.12.2 Giá loại đất phi nông nghiệp   10  
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20  
6 Hoàn thiện dự thảo Bảng hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
7 In, sao, lưu trữ, phát hành 1KTV4 5  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng số 18 tính đối với 75 đơn vị hành chính cấp cấp xã; 75 điểm điều tra; 8.571 phiếu điều tra. Trường hợp đơn vị hành chính có sự thay đổi thì thực hiện như sau:

(1). Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 18.

(2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 75 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 18.

(3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.571 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 18.

(4). Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5 của Bảng số 18, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5 của Bảng số 18 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng số 19

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 1.057  
2 Ghế văn phòng Cái 96 1.057  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 264  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 26  
5 Bàn dập ghim Cái 24 66  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   3.324
7 Giày bảo hộ Đôi 6   3.324
8 Tất Đôi 6   3.324
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   3.324
10 Mũ cứng Cái 12   3.324
11 USB (4 GB) Cái 12 1.057  
12 Lưu điện Cái 60 423  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 396  
14 Quần áo mưa Bộ 6   997
15 Bình đựng nước uống Cái 6   3.324
16 Ba lô Cái 24   3.324
17 Thước nhựa 4 0 cm Cái 24 529 1.662
18 Gọt bút chì Cái 9 53 332
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.057  
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 529  
21 Máy tính Casio Cái 36 661 831
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 40  
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 190  
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 165  
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 264  
26 Điện năng kW   752  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 19 tính trung bình của tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất:

Bảng 20

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  TỔNG CỘNG 100,00 100,00
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin 17,87 100,00
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường 15,14 -
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào 0,30 59,97
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất 0,15 20,02
1.4 Điều tra thu thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng 0,15 20,01
1.5 Xác định loại đất 0,30 -
1.6 Xác định khu vực 0,30 -
1.7 Xác định vị trí đất 1,51 -
2 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường 49,21 -
2.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra 11,36 -
2.2 Xác định mức giá của các vị trí đất 7,57 -
2.3 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường 7,57 -
2.4 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường 22,71 -
3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 3,03 -
3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 1,51 -
3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh 1,51 -
4 Xây dựng dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất 24,98  
4.1 Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác 0,76 -
4.2 Đất trồng cây lâu năm 0,76 -
4.3 Đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) 0,76 -
4.4 Đất nuôi trồng thủy sản; 0,76 -
4.5 Đất ở tại nông thôn; 3,03 -
4.6 Đất ở tại đô thị; 4,54 -
4.7 Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 1,51 -
4.8 Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);   -
4.8.1 Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn 1,51  
4.8.2 Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị 2,27  
4.9 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)   -
4.9.1 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn 1,51  
4.9.2 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị 2,27  
4.10 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; 1,51 -
4.11 Các loại đất trong khu công nghệ cao; 1,51 -
4.12 Các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai    
4.12.1 Loại đất nông nghiệp 0,76  
4.12.2 Loại đất phi nông nghiệp 1,51  
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 3,03 -
6 Hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất 1,51 -
7 In, sao, lưu trữ, phát hành hệ số điều chỉnh giá đất 0,38 -

2.2. Thiết bị

Bảng số 21

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 86  
2 Máy vi tính Cái 0,4 198  
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 99  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 40  
5 Máy tính xách tay Cái   40 332
6 Máy phô tô Cái 1,5 66  
7 Máy ảnh Cái     208
8 Điện năng kW   565  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 21 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng số 20.

2.3. Định mức vật liệu

Bảng số 22

STT Danh mục Đơn vị tính Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 25  
2 Băng dính to Cuộn 40  
3 Bút dạ màu Bộ 12 11
4 Bút chì Chiếc 37 33
5 Bút xoá Chiếc 40  
6 Bút nhớ dòng Chiếc 39  
7 Tẩy chì Chiếc 30 15
8 Mực in A3 Laser Hộp 3  
9 Mực phô tô Hộp 8  
10 Hồ dán khô Hộp 12  
11 Bút bi Chiếc 38 33
12 Sổ ghi chép Cuốn 15 22
13 Cặp 3 dây Chiếc 17 22
14 Giấy A4 Gram 40 10
15 Giấy A3 Gram 10  
16 Ghim dập Hộp 30  
17 Ghim vòng Hộp 25  
18 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc   22

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng số 20.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT SỬA ĐỔI,

BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

1. Định mức lao động

Bảng số 23

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
      166 278
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin   27 278
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường Nhóm 2
(2KS3)
20  
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 2 167
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1 55,57
1.4 Điều tra thu thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1 55,57
2 Xác định loại đất      
  Xác định loại đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3  
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường   90 -
3.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra Nhóm 2 (2KS3) 20  
3.2 Xác định mức hệ só của các vị trí đất Nhóm 2 (2KS3) 20  
3.3 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 20  
3.4 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (2KS3) 30  
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh   24 -
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15  
4.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 9  
5 Xây dựng dự thảo bảng hệ số điều chỉnh giá đất   7 -
5.1 Hệ số điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2  
5.2 Hệ số điều chỉnh 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
7 Hoàn thiện dự thảo Bảng hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5  
8 In, sao, lưu trữ, phát hành 1KTV4 3  

Ghi chú:

Định mức tại Bảng số 23 tính điều chỉnh bảng giá đất đối với 20 đơn vị hành chính cấp xã, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:

(1). Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2 và 4 của Bảng số 23.

(2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng số 23.

(3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng số 23.

(4). Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1 của Bảng số 23; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.2 của Bảng số 23.

(5). Trường hợp điều chỉnh toàn bộ hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Dụng cụ

Bảng số 24

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 264  
2 Ghế văn phòng Cái 96 264  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 66  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 7  
5 Bàn dập ghim Cái 24 17  
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18   445
7 Giày bảo hộ Đôi 6   445
8 Tất Đôi 6   445
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24   445
10 Mũ cứng Cái 12   445
11 USB (4 GB) Cái 12 264  
12 Lưu điện Cái 60 106  
13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 99  
14 Quần áo mưa Bộ 6   134
15 Bình đựng nước uống Cái 6   445
16 Ba lô Cái 24   445
17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 132 222
18 Gọt bút chì Cái 9 13 44
19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 264  
20 Đồng hồ treo tường Cái 36 132  
21 Máy tính Casio Cái 36 165 111
22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 10  
23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 47  
24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 41  
25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 66  
26 Điện năng kW   187  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 24 tính cho tỉnh, khi tính mức cho từng đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc được xác định theo bảng sau:

Bảng số 25

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng cộng 100,00 100,00
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin 16,55 100,00
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường. 12,14 -
1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào 1,21 60,00
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất 0,61 20,00
1.4 Điều tra thu thập thông tin các quyết định giá đất, thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng 0,61 20,00
2 Xác loại đất, vị trí, khu vực    
  Xác định loại đất, khu vực, vị trí 1,98 -
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường 54,62 -
3.1 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra 12,14 -
3.2 Xác định mức giá của các vị trí đất 12,14 -
3.3 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường 12,14 -
3.4 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường 18,21 -
4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp tỉnh 14,57 -
4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 9,10 -
4.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp tỉnh 5,46 -
5 Xây dựng dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất 4,25 -
5.1 Hệ số điều chỉnh giá đất 1 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 1,21 -
5.2 Hệ số điều chỉnh giá đất 1 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 3,03 -
6 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 6,07 -
7 Hoàn thiện dự thảo xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 3,03 -
8 In, sao, lưu trữ, phát hành Hệ số điều chỉnh giá đất 0,91 -

2.2. Thiết bị

Bảng số 26

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,5 21  
2 Máy vi tính Cái 0,4 49  
3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 25  
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 10  
5 Máy tính xách tay Cái   10 44
6 Máy phô tô Cái 1,5 16  
7 Máy ảnh Cái     28
8 Điện năng kW   140  

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng số 26 tính cho toàn tỉnh, khi tính mức cho xã cụ thể cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất Bảng số 25

2.3. Vật liệu

Bảng số 27

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Đĩa CD Cái 25  
2 Băng dính to Cuộn 40  
3 Bút dạ màu Bộ 12 11
4 Bút chì Chiếc 37 33
5 Bút xóa Chiếc 40  
6 Bút nhớ dòng Chiếc 39  
7 Tẩy chì Chiếc 30 15
8 Mực in A3 Laser Hộp 3  
9 Mực phô tô Hộp 8  
10 Hồ dán khô Hộp 12  
11 Bút bi Chiếc 38 33
12 Sổ ghi chép Cuốn 15 22
13 Cặp 3 dây Chiếc 17 22
14 Giấy A4 Gram 40 10
15 Giấy A3 Gram 10  
16 Ghim dập Hộp 30  
17 Ghim vòng Hộp 25  
18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc   22

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng số 25.

Mục lục Bấm để đi tới điều