Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục III.
2. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển
a) Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển:
| STT | Đối tượng thủy sản | Đối tượng thủy sảnĐơn giá bồi thường (% theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này) | ||
| Có chu kỳ nuôi | Thời gian nuôi | |||
| 1 | 6 tháng trở lên | Từ 3 tháng trở lên | 50% | |
| Dưới 3 tháng | 40% | |||
| 2 | 4-6 tháng | Từ 2 tháng trở lên | 50% | |
| Dưới 2 tháng | 40% | |||
b) Mức bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời vật nuôi là thủy sản:
- Bồi thường chi phí bơm tát, di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao, lồng là 20.000 đồng/m2 mặt nước; với hình thức nuôi trong ruộng là 10.000 đồng/m2 ruộng.
- Bồi thường chi phí di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong bể: 300.000 đồng/m2 bể (bể xi măng, bể xi măng lót bạt, bể xi măng lót gạch...); 200.000 đồng/m2 bể (bể làm bằng cây gỗ lót bạt, bể đất lót bạt).
- Bồi thường hao hụt thủy sản trong quá trình di dời: 2% (đối với nuôi ao, lồng, bể), 5% (đối với nuôi ruộng):
| Số tiền bồi thường (đồng) | = | Tỷ lệ hao hụt | x | Tổng sản lượng vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (kg) | x | Đơn giá theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (đồng) |
c) Đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyển: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường thiệt hại thực tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.
3. Đơn giá hỗ trợ di chuyển vật nuôi khác: Chi tiết Phụ lục IV.