vanban.org

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Nghệ An Ban hành 15/04/2026 Hiệu lực 26/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục III.

2. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển

a) Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển:

STT Đối tượng thủy sản

Đối tượng thủy sảnĐơn giá bồi thường

(% theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này)

Có chu kỳ nuôi Thời gian nuôi  
1 6 tháng trở lên Từ 3 tháng trở lên 50%
Dưới 3 tháng 40%
2 4-6 tháng Từ 2 tháng trở lên 50%
Dưới 2 tháng 40%

b) Mức bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời vật nuôi là thủy sản:

- Bồi thường chi phí bơm tát, di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao, lồng là 20.000 đồng/m2 mặt nước; với hình thức nuôi trong ruộng là 10.000 đồng/m2 ruộng.

- Bồi thường chi phí di dời vật nuôi là thủy sản đối với hình thức nuôi trong bể: 300.000 đồng/m2 bể (bể xi măng, bể xi măng lót bạt, bể xi măng lót gạch...); 200.000 đồng/m2 bể (bể làm bằng cây gỗ lót bạt, bể đất lót bạt).

- Bồi thường hao hụt thủy sản trong quá trình di dời: 2% (đối với nuôi ao, lồng, bể), 5% (đối với nuôi ruộng):

Số tiền bồi thường (đồng) = Tỷ lệ hao hụt x Tổng sản lượng vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (kg) x Đơn giá theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này (đồng)

c) Đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyển: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mức bồi thường thiệt hại thực tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.

3. Đơn giá hỗ trợ di chuyển vật nuôi khác: Chi tiết Phụ lục IV.