vanban.org

Điều 3. Quy định về trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán niên độ của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 24/03/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán niên độ của chủ đầu tư, sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán niên độ của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2026/QĐ-UBND
06/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm · 20/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán niên độ của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

1. Chủ đầu tư dự án đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán niên độ với cơ quan thanh toán nơi giao dịch, lập báo cáo quyết toán niên độ theo mẫu biểu số 01/QTNĐ Thông tư số 91/2025/TT-BTC gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư là phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã (đơn vị dự toán cấp I phường, xã) trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm quyết toán.

2. Phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã xét duyệt quyết toán niên độ của chủ đầu tư và ra thông báo xét duyệt theo mẫu biểu số 04/QTNĐ Thông tư số 91/2025/TT-BTC; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán niên độ theo mẫu biểu số 01/QTNĐ Thông tư số 91/2025/TT-BTC gửi Phòng Kinh tế xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.

Trường hợp báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã yêu cầu chủ đầu tư nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định.

3. Trường hợp phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã đồng thời là chủ đầu tư dự án thì đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán niên độ với cơ quan thanh toán nơi giao dịch chi tiết đến từng chương trình, nhiệm vụ, dự án, lập báo cáo quyết toán niên độ theo mẫu biểu số 01/QTNĐ Thông tư số 91/2025/TT-BTC gửi Phòng Kinh tế xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.

4. Phòng Kinh tế xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán niên độ của phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã với xác nhận của cơ quan thanh toán và có văn bản kiểm tra báo cáo quyết toán niên độ theo mẫu số 05/QTNĐ Thông tư số 91/2025/TT-BTC; tổng hợp toàn bộ báo cáo quyết toán niên độ của phường, xã theo mẫu biểu số 01/QTNĐ Thông tư số 91/2025/TT-BTC gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán; đồng thời, tổng hợp báo cáo quyết toán niên độ của phường, xã cùng với quyết toán ngân sách của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân phường, xã để trình Hội đồng nhân dân phường, xã phê chuẩn trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán.