Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Căn cứ tình hình thực tế xe ô tô đã được trang bị theo quyết định của cấp có thẩm quyền trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát và thực hiện như sau:
a) Trường hợp chủng loại xe chưa đảm bảo nhưng tổng số lượng xe không vượt quá định mức tại Quy định này hoặc số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung công suất lớn cao hơn số lượng xe ô tô quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8, Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025) thì căn cứ tình hình thực tế về nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí mua sắm, các cơ quan, tổ chức đơn vị đề xuất gửi về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xử lý hoặc tiếp tục sử dụng đến khi đủ điều kiện thanh lý theo quy định, bảo đảm tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này.
b) Trường hợp số lượng xe ô tô vượt tiêu chuẩn, định mức tại Quy định này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất việc xử lý, tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Các quyết định mua sắm xe ô tô được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trước ngày Quy định này có hiệu lực thực hiện như sau:
a) Trường hợp phù hợp với tiêu chuẩn, định mức thì được tiếp tục thực hiện.
b) Trường hợp vượt tiêu chuẩn, định mức thì dừng thực hiện, trừ trường hợp đã ký hợp đồng mua sắm với đơn vị trúng thầu, đồng thời phải đề xuất phương án xử lý xe ô tô dôi dư so với tiêu chuẩn, định mức.