vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nông nghiệp và Môi trường — Quyết định 23/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2025/QĐ-UBND · 07/07/2025
Hậu Giang Ban hành 05/03/2025 Hiệu lực 05/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hậu Giang · 23/2025/QĐ-UBND
07/07/202508/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang · 30/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Môi trường, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc theo quy định hiện hành.

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở;

c) Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước;

d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ.

3. Chi cục thuộc Sở:

a) Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Kiểm lâm;

b) Chi cục Chăn nuôi, Thú y - Thủy sản;

c) Chi cục Chất lượng, Chế biến, Thị trường và Phát triển nông thôn;

d) Chi cục Thủy lợi và Môi trường;

đ) Chi cục Quản lý đất đai.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:

a) Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp;

b) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;

c) Văn phòng Đăng ký đất đai.

5. Biên chế

a) Biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

b) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường lập kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.