vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 23/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2025 Thay thế: 113/2025/QĐ-UBND · 07/08/2025 Thay thế: 112/2025/QĐ-UBND · 07/08/2025
Hải Phòng Ban hành 14/04/2025 Hiệu lực 14/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 113/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 23/2025/QĐ-UBND
07/08/2025112/2025/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 14/04/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng · 50/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Chi cục:

a) Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục.

c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng chỉ đạo một số nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác có liên quan đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục:

a) Phòng Hành chính Tổng hợp.
b) Phòng Quản lý và Bảo vệ rừng.
c) Phòng Sử dụng và Phát triển rừng.
d) Phòng Trồng trọt.
đ) Phòng Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.

3. Các trạm thuộc Chi cục:

a) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Vĩnh Bảo.
b) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Tiên Lãng.
c) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thuỷ Nguyên.
d) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật liên huyện, quận Kiến Thụy, Dương Kinh, Đồ Sơn.
đ) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật liên huyện, quận An Dương, An Lão, Kiến An.

Các trạm có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

4. Các phòng, trạm thuộc Chi cục có trưởng phòng, trạm trưởng và phó trưởng phòng, phó trạm trưởng. Số lượng cấp phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác có liên quan đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố.

Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; trưởng các trạm trực thuộc Chi cục chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.