vanban.org

Điều 5. Hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững — Quyết định 23/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Cà Mau Ban hành 06/06/2025 Hiệu lực 17/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau · 23/2025/QĐ-UBND
16/05/202666/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững

1. Hàng năm, căn cứ kết quả đánh giá diễn biến tài nguyên môi trường, Ban Quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm đề xuất xây dựng kế hoạch nuôi trồng, tái tạo và khai thác nguồn lợi thủy sản xung quanh khu bảo tồn biển hợp lý; xác định khu vực ưu tiên dành riêng cho cộng đồng ngư dân trong khu vực bảo tồn để nuôi trồng và khai thác thủy sản.

2. Các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản tiến hành trong khu bảo tồn biển phải tuân thủ đầy đủ những quy định về bảo vệ môi trường, sinh cảnh, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khuyến khích áp dụng các hình thức nuôi trồng thủy sản sinh thái không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thủy sinh theo kế hoạch, quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hoạt động nuôi trồng thủy sản bền vững trong khu bảo tồn biển

a) Có đăng ký nuôi trồng thủy sản và đối tượng nuôi với cơ quan có thẩm quyền và Ban Quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.

b) Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định.

c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định.

4. Khai thác thủy sản bền vững trong khu bảo tồn biển

a) Có đăng ký khai thác thủy sản với Ban Quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.

b) Phương tiện, nghề, ngư cụ khai thác thủy sản theo quy định của Nhà nước và Ban Quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.

c) Có ghi, nộp báo cáo khai thác thủy sản theo hướng dẫn của Ban Quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.

d) Không khai thác đối tượng thuộc danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; loài có nguy cơ đe dọa tuyệt chủng; trứng cá, cá bột, con non chưa trưởng thành, chưa đủ kích thước theo quy định của Nhà nước và Ban Quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.

đ) Phương tiện khai thác thủy sản khi neo đậu trong khu bảo tồn biển phải tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của Ban Quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.