vanban.org

Điều 34. Phương pháp đánh giá và xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 23/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Tiền Giang Ban hành 02/11/2023 Hiệu lực 15/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2023/QĐ-UBND
15/11/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 8, bãi bỏ khoản 9 Điều 1 Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 08/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 13/04/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 29/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2023/QĐ-UBND › Chương V › Mục 1 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Phương pháp đánh giá và xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Đánh giá của thành viên Hội đồng

a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng; chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: xuất sắc, đạt và không đạt. “Xuất sắc” khi một trong các tiêu chí vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” là không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng;

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: xuất sắc, đạt và không đạt. “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên;

c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau: xuất sắc, đạt và không đạt.

- “Xuất sắc” khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; số lượng chủng loại sản phẩm vượt so đặt hàng; ít nhất 50% chủng loại sản phẩm theo hợp đồng vượt một trong các tiêu chí số lượng, khối lượng hoặc chất lượng so với đặt hàng;

- “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt”; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng);

- “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có).

2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng

a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;

b) Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt;

c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc điểm a và điểm b khoản này.

3. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trở lên: Chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng gửi về Sở Khoa học và Công nghệ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc tổ chức lấy ý kiến tư vấn độc lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.