Điều 5. Phối hợp trong chia sẻ, cung cấp thông tin và dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo các Biểu mẫu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29 ngày 6 tháng 2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; đồng thời, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành của các đơn vị, cụ thể như sau:
a) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, dữ liệu về:
+ Chứng chỉ môi giới bất động sản đã cấp trong kỳ theo Biểu mẫu số 4;
+ Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và kết quả thực hiện phát triển nhà ở; các trường hợp phát triển nhà ở theo Biểu mẫu số 5.
+ Cung cấp cơ sở dữ liệu sau khi tổng hợp từ các dữ liệu theo nội dung quy định, chuyển Sở Thông tin và Truyền thông tích hợp vào cơ sở dữ liệu dùng chung trên cơ sở Quy chế quản lý, chia sẻ, khai thác Cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố Cần Thơ.
+ Chia sẻ, cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật.
- Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Biểu mẫu số 6.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản theo Biểu mẫu số 7.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin, dữ liệu về số lượng và diện tích nhà ở, dân số khu vực đô thị, nông thôn theo Biểu mẫu số 9.
b) Đối với các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
- Cục Thuế thành phố Cần Thơ phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Biểu mẫu số 8.
- Cục Thống kê thành phố Cần Thơ phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về dân số khu vực đô thị (theo quận), dân số khu vực nông thôn (theo huyện), chốt số liệu cung cấp tại tháng 10 trong năm báo cáo; đồng thời cung cấp số liệu dự đoán dân số khu vực đô thị, nông thôn của năm kế tiếp năm báo cáo. Thời gian cung cấp trong tháng 10 của năm báo cáo.
c) Đối với các chủ đầu tư dự án bất động sản, các sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
- Các chủ đầu tư dự án bất động sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ (gồm: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; Dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê; Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn; Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Dự án đầu tư xây dựng bất động sản khác):
+ Cung cấp thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản và sản phẩm bất động sản đủ điều kiện giao dịch trong kỳ báo cáo theo Biểu mẫu số 10.
+ Kê khai, cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án trong kỳ báo cáo theo Biểu mẫu số 12.
+ Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thì chủ đầu tư nhận chuyển nhượng thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 11.
+ Đối với các dự án bất động sản (dự án tái định cư) do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Cần Thơ làm chủ đầu tư, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo Biểu mẫu số 12 gửi Sở Xây dựng tổng hợp.
- Các sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ cung cấp thông tin, dữ liệu về bất động sản phát sinh giao dịch theo Biểu mẫu số 13 gửi Sở Xây dựng tổng hợp.
2. Chế độ, thời hạn phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu
a) Chế độ phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu:
- Định kỳ hàng quý: thực hiện các biểu mẫu số: 4; 6; 7; 8; 10; 11; 12; 13.
- Định kỳ hàng năm: thực hiện các biểu mẫu số: 5; 9.
b) Thời hạn gửi biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu:
- Định kỳ hàng quý: gửi trước ngày 10 tháng cuối cùng của quý báo cáo.
- Định kỳ hàng năm: gửi trước ngày 10 tháng cuối cùng của năm báo cáo.
c) Thời hạn chốt số liệu: 05 ngày trước ngày thực hiện báo cáo.