vanban.org

Điều 5. Các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Thay thế: 41/2025/QĐ-UBND · 25/04/2025
Long An Ban hành 26/04/2022 Hiệu lực 09/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; Tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Long An; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Về việc Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Long An · 23/2022/QĐ-UBND
10/05/202541/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/05/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập

1. Khu đất nếu đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này được xem xét tách thành dự án độc lập.

2. Các điều kiện để tách khu đất thành dự án độc lập

a) Diện tích đất do Nhà nước quản lý;

b) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện hữu hoặc đường giao thông đã được quy hoạch, chiều dài tối thiểu bề mặt tiếp giáp với đường là 10 mét và chiều sâu không nhỏ hơn 50 mét.

3. Tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập:

Khu đất có thể khoanh lại tạo thành hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình bình hành hoặc hình khác với quy mô và tỷ lệ, như sau:

- Đối với các dự án có diện tích dưới 10.000 m2, diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2 trở lên (chiếm tỷ lệ 10% trở lên).

- Đối với các dự án có diện tích từ 10.000 m2 trở lên, diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2 trở lên.

4. Trường hợp khu đất đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 nhưng phá vỡ các quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt thì cơ quan chủ trì thẩm định dự án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

5. Đối với trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện tích khu đất quy định tại Khoản 3 Điều này chỉ tính trên phần diện tích khu đất mở rộng.

6. Diện tích đất quy định tại Khoản 3 Điều này không bao gồm phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt.