vanban.org

Điều 7. Xác nhận bản đồ — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Thay thế: 135/2025/QĐ-UBND · 22/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2025/QĐ-UBND · 19/02/2025
Hòa Bình Ban hành 13/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Phú Thọ · 135/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một sốnội dung có liên quan đếnhoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bản tỉnh Hòa Bình · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 10/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 02 /2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác nhận bản đồ

1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận các sản phẩm bản đồ sử dụng làm tài liệu, hồ sơ phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, gồm:

a) Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng các tỷ lệ nhằm phục vụ cho các mục đích: Xin cấp chỉ giới quy hoạch, lập quy hoạch tổng mặt bằng, quy hoạch khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và quy hoạch xây dựng nông thôn; công trình ngầm đô thị; cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải; thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên và môi trường; quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi;

b) Xác nhận bản đồ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

Bản đồ địa chính, bản đồ thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh. 

c) Bản đồ chuyên đề.

2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận bản đồ theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

a) Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt các loại bản đồ:

- Bản đồ phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Bản đồ thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

- Bản đồ thực hiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt bản đồ phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp bản đồ do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện, ký xác nhận.