vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2026/QĐ-UBND · 17/04/2026
Cà Mau Ban hành 07/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2022/QĐ-UBND
27/04/202652/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Vận động viện trợ trên cơ sở nhu cầu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và năng lực tiếp nhận viện trợ của tỉnh.

2. Phê duyệt các khoản viện trợ theo thẩm quyền.

3. Quyết định tổ chức bộ máy quản lý thực hiện chương trình, dự án.

4. Phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án; lập kế hoạch tài chính, dự toán thu chi ngân sách nhà nước hằng năm trên cơ sở đề xuất của Chủ khoản viện trợ, phù hợp quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chỉ đạo công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp các khoản viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách, việc thực hiện công tác đấu thầu theo thỏa thuận với Bên cung cấp viện trợ.

6. Chịu trách nhiệm về quản lý tài chính, báo cáo đầy đủ các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ. Phê duyệt quyết toán hằng năm và khi kết thúc dự án.

7. Chịu trách nhiệm định kỳ tổng hợp báo cáo tài chính các khoản viện trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

8. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự án.

9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ; báo cáo tổng hợp hằng năm về kết quả vận động viện trợ, tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau; gửi báo cáo kết thúc khoản viện trợ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong vòng 06 tháng sau khi kết thúc khoản viện trợ.

10. Chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và các sai phạm khác trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý.