vanban.org

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 23/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 18/06/2025
Bình Định Ban hành 11/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 23/2022/QĐ-UBND
30/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 11/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo

Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chế độ thông tin bằng các hình thức phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và tính chất bảo mật; xây dựng báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các trường hợp sau:

1. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hằng năm

a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực địa phương quản lý trước ngày 04 tháng 12 của kỳ báo cáo.

c) Sở Tư pháp tổng hợp kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 10 tháng 12 của kỳ báo cáo.

d) Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 11 của kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BTP.

2. Báo cáo tình hình xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật

Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BTP.

3. Báo cáo đột xuất, báo cáo theo chuyên đề về tình hình thi hành pháp luật

Nội dung báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.