vanban.org

Điều 13. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bộ phận bảo mật và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Ninh Bình Ban hành 25/06/2021 Hiệu lực 10/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 23/2021/QĐ-UBND
05/10/2026118/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bộ phận bảo mật và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước và bộ phận bảo mật

a) Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban. Lãnh đạo Công an tỉnh làm Phó Trưởng ban thường trực. Thành viên Ban Chỉ đạo bao gồm đại diện các sở, ngành, đơn vị liên quan.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước cấp huyện. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Trưởng ban. Lãnh đạo Công an cấp huyện là Phó Trưởng ban thường trực. Thành viên Ban Chỉ đạo là đại diện các phòng, ban, đơn vị liên quan.

c) Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thành lập bộ phận bảo mật tại cơ quan, đơn vị.

2. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Việc phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải thể hiện bằng văn bản.

c) Người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

d) Người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.