vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2024 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 24/02/2025 Thay thế: 06/2024/QĐ-UBND · 08/03/2024
Hưng Yên Ban hành 23/06/2021 Hiệu lực 05/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa hoạc và Công nghệ Hưng Yên · 23/2021/QĐ-UBND
20/03/202406/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Sở; chỉ đạo xây dựng và quyết định phê duyệt Quy chế làm việc của tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức;

d) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và Chi cục, lãnh đạo quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định;

2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Khoa học và Công nghệ; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.