vanban.org

Điều 7. Thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2026/QĐ-UBND · 13/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2022/QĐ-UBND · 04/11/2022
Đồng Tháp Ban hành 24/09/2021 Hiệu lực 07/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 27/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền trong việc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 23/2021/QĐ-UBND
01/03/202627/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/11/202220/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ 07/10/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 14/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư

1. Thành lập Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư:

a) Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư cấp tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Phó Chủ tịch thường trực; Uỷ viên Hội đồng gồm lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách đầu tư xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, các sở ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện liên quan đến dự án đầu tư;

b) Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư cấp huyện do Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phụ trách kinh tế làm Chủ tịch; Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch làm Phó Chủ tịch; Uỷ viên Hội đồng gồm lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Quản lý đô thị, các phòng liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã liên quan đến dự án đầu tư;

c) Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch; công chức Tài chính - Kế toán làm Uỷ viên thường trực; Uỷ viên Hội đồng gồm: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, công chức địa chính - xây dựng.

2. Thẩm quyền thẩm định và trình phê duyệt chủ trương đầu tư:

a) Dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao: Cơ quan, tổ chức được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Hội đồng thẩm định Chủ trương đầu tư cấp tỉnh thẩm định; hoàn chỉnh báo cáo theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm soát và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, để trình Hội đồng nhân dân Tỉnh cho ý kiến trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án nhóm A, nhóm B do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại Điểm a, điểm c Khoản này: Cơ quan, tổ chức được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án trình Hội đồng thẩm định Chủ trương đầu tư cấp Tỉnh thẩm định; hoàn chỉnh theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm soát, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư;

c) Đối với dự án nhóm B sử dụng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ: Cơ quan, tổ chức được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Hội đồng thẩm định Chủ trương đầu tư cấp Tỉnh thẩm định; hoàn chỉnh báo cáo theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm soát, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư;

d) Đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp Tỉnh quản lý, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, để trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.

đ) Đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách cấp huyện, cấp xã, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp do cấp huyện, cấp xã quản lý và phân bổ:

- Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách cấp huyện quản lý và phân bổ: Cơ quan, tổ chức được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi Hội đồng thẩm định Chủ trương đầu tư cấp huyện hoặc đơn vị có chức năng thực hiện thẩm định; Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư;

- Dự án sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách cấp xã quản lý và phân bổ: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư.

3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư công năm 2019.

4. Điều chỉnh chủ trương đầu tư:

a) Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

b) Các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư công năm 2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.

c) Thẩm quyền thẩm định điều chỉnh và trình phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư được quy định tại Khoản 2 Điều này.