Điều 6. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
- Diện tích tối thiểu các hạng mục công trình như trong Bảng sau:
| TT | Tiêu chí kỹ thuật | Đơn vị tính • | Giá trị |
| 1 | Diện tích mặt bằng (tối thiểu) | m2 | 300 |
| 2 | Diện tích nơi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và vị trí dành cho phương tiện khác (tối thiểu) | m2 | 70 |
| 3 | Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách kết hợp nơi bán vé | m2 | 15 |
| 4 | Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu) | Vị trí | 4 |
| 5 | Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách | chỗ | 5 |
| 6 | Hệ thống điều hoà, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách | Quạt điện | |
| TT | Tiêu chí kỹ thuật | Đơn vị tính • | Giá trị |
| 7 | Diện tích khu vực làm việc của bộ máy quản lý | m2/người | 4,5 |
| 8 | Diện tích khu vực vệ sinh | >=2% Tổng diện tích xây dựng bến | |
| 9 | Diện tích dành cho cây xanh thảm cỏ | Tối thiểu 2% tổng diện tích | |
| 10 | Ket cấu mặt sân bến và mặt đường ra vào bến | Mức thấp nhất: Bê tông xi măng | |
| 11 | Đường cho xe ra, vào bến | Chung (rộng tối thiểu 5,5m) | |
2. Quy định về khu vực đón, trả khách
- Khu vực đón, trả khách: Khu vực xe đón, trả khách phải được bố trí gần với khu vực chờ và khu vực bán vé đế bảo đảm thuận tiện cho hành khách đi xe.
- Nơi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách: Có hướng đỗ xe hợp lý, phù hợp với quy mô diện tích và không gian của bến xe khách để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại phương tiện, bảo đảm an toàn, thuận tiện.
- Quy định về cung cấp thông tin
Tại khu vực phòng chờ cho hành khách và khu vực bán vé của bến xe khách phải có hệ thống cung cấp thông tin tối thiểu như biển thông tin các tuyến vận tải hoạt động gồm các nội dung: Tên đơn vị vận tải khai thác tuyến; biển số xe hoạt động tại từng nốt giờ trên từng tuyến cụ thể, phải ghi rõ ngày hoạt động, ngày nghỉ; giá vé của từng tuyến vận tải do từng đơn vị vận tải khai thác tuyến. Phải niêm yết sổ điện thoại đường dây nóng của Sở Giao thông vận tải Cao Băng và của đơn vị vận tải để tiếp nhận thông tin phản ánh của hành khách. Niêm yết các bảng hướng dẫn, chỉ dẫn, các bảng nội quy, quy định khác cần thiết.
- Quy định về khu vệ sinh: Có biển chỉ dẫn đến khu vệ sinh rõ ràng, dễ nhận biết bảo đảm thuận tiện cho khách sử dụng. Vị trí bố trí không ảnh hưởng đên môi trường của các khu vực khác trong bên xe khách. Khu vệ sinh phải bố trí vệ sinh nam, nữ riêng.
Khu vệ sinh phải đảm bảo thông thoáng, thông gió tự nhiên trực tiếp; Hệ thông thoát nước phải bảo đảm không đê nước ứ đọng trên nền trong khu vệ sinh.
- Quy định về bảo vệ môi trường
- Bến xe khách có hệ thống thoát nước đảm bảo không làm ứ đọng nước trên mặt sân.
- Có thiết bị thu gom rác thải; niêm yết các nội dung về giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường trong khu vực bến xe khách.
- Quy định về phòng, cháy nổ: Niêm yết quy định về phòng và chống cháy, nổ trong khu vực bến xe khách.