vanban.org

Điều 6. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình — Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2025/QĐ-UBND · 12/12/2025
Cao Bằng Ban hành 01/09/2021 Hiệu lực 11/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 23/2021/QĐ-UBND
22/12/202560/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình

  1. Diện tích tối thiểu các hạng mục công trình như trong Bảng sau:
TTTiêu chí kỹ thuậtĐơn vị tính •Giá trị
1Diện tích mặt bằng (tối thiểu)m2300
2Diện tích nơi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và vị trí dành cho phương tiện khác (tối thiểu)m270
3Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách kết hợp nơi bán vém215
4Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu)Vị trí4
5Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành kháchchỗ5
6Hệ thống điều hoà, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành kháchQuạt điện
TTTiêu chí kỹ thuậtĐơn vị tính •Giá trị
7Diện tích khu vực làm việc của bộ máy quản lým2/người4,5
8Diện tích khu vực vệ sinh>=2% Tổng diện tích xây dựng bến
9Diện tích dành cho cây xanh thảm cỏTối thiểu 2% tổng diện tích
10Ket cấu mặt sân bến và mặt đường ra vào bếnMức thấp nhất: Bê tông xi măng
11Đường cho xe ra, vào bếnChung (rộng tối thiểu 5,5m)

2. Quy định về khu vực đón, trả khách

  1. Khu vực đón, trả khách: Khu vực xe đón, trả khách phải được bố trí gần với khu vực chờ và khu vực bán vé đế bảo đảm thuận tiện cho hành khách đi xe.
  2. Nơi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách: Có hướng đỗ xe hợp lý, phù hợp với quy mô diện tích và không gian của bến xe khách để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại phương tiện, bảo đảm an toàn, thuận tiện.
  1. Quy định về cung cấp thông tin

Tại khu vực phòng chờ cho hành khách và khu vực bán vé của bến xe khách phải có hệ thống cung cấp thông tin tối thiểu như biển thông tin các tuyến vận tải hoạt động gồm các nội dung: Tên đơn vị vận tải khai thác tuyến; biển số xe hoạt động tại từng nốt giờ trên từng tuyến cụ thể, phải ghi rõ ngày hoạt động, ngày nghỉ; giá vé của từng tuyến vận tải do từng đơn vị vận tải khai thác tuyến. Phải niêm yết sổ điện thoại đường dây nóng của Sở Giao thông vận tải Cao Băng và của đơn vị vận tải để tiếp nhận thông tin phản ánh của hành khách. Niêm yết các bảng hướng dẫn, chỉ dẫn, các bảng nội quy, quy định khác cần thiết.

  1. Quy định về khu vệ sinh: Có biển chỉ dẫn đến khu vệ sinh rõ ràng, dễ nhận biết bảo đảm thuận tiện cho khách sử dụng. Vị trí bố trí không ảnh hưởng đên môi trường của các khu vực khác trong bên xe khách. Khu vệ sinh phải bố trí vệ sinh nam, nữ riêng.

Khu vệ sinh phải đảm bảo thông thoáng, thông gió tự nhiên trực tiếp; Hệ thông thoát nước phải bảo đảm không đê nước ứ đọng trên nền trong khu vệ sinh.

  1. Quy định về bảo vệ môi trường
  1. Bến xe khách có hệ thống thoát nước đảm bảo không làm ứ đọng nước trên mặt sân.
  2. Có thiết bị thu gom rác thải; niêm yết các nội dung về giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường trong khu vực bến xe khách.
  1. Quy định về phòng, cháy nổ: Niêm yết quy định về phòng và chống cháy, nổ trong khu vực bến xe khách.