vanban.org

Điều 12. Đào tạo nhân lực — Quyết định 23/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025
Quảng Trị Ban hành 13/10/2020 Hiệu lực 23/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về công nhận và một số nội dung, chính sách hỗ trợ phát triển ngành, nghề nông thôn và làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2020/QĐ-UBND
23/10/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành chính sách củng cố, khôi phục và phát triển nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnhQuảng Trị · 12/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đào tạo nhân lực

ỉ. Các cơ sở ngành nghề nông thôn và làng nghề trực tiếp mở lớp truyền nghề: Áp dụng thực hiện theo Quyết định số 14/2016/QĐ-ƯBND ngày 16 tháng 4 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về ban hành danh mục, mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 thảng cho lao động nông thôn, người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đối với các ngành nghê không quy định tại Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thì áp dụng theo các văn bản pháp luật liên quan khác nếu có. Hàng năm, rà soát, xác định nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn theo từng nghề và cấp trình độ đào tạo; mức chi phí đào tạo đối với từng nghe để
đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt lại cho phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cẩu ngành, lĩnh vực và giảm nghèo bền vững.

  1. Đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề của nghệ nhân, thợ thủ công được trả tiền công giảng dạy theo số lượng thực tế.

Đổi với nghệ nhân cấp tỉnh với mức chi tổi thiểu 80.000 đồng/giờ tổi đa không quá 500.000 đồng/buổi; Đối với thợ thủ công mức chi tối thiểu 50.000 đồng/giờ nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/buổi.

  1. Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các chương trình dự án có liên quan và các nguồn hợp pháp khác.