Điều 3. Thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
1. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo bản kê khai diện tích đất trồng lúa trong hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác định số tiền phải nộp đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xác định diện tích đất trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo bản kê khai diện tích đất trồng lúa trong hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác định số tiền phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
2. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo của cơ quan tài chính vào ngân sách thành phố tại Kho bạc Nhà nước nơi thực hiện dự án trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo. Trường hợp quá thời hạn nộp người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Khoản tiền thu được theo quy định tại Điều 2 được nộp vào ngân sách nhà nước như sau:
a) Tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa phải nộp vào ngân sách cấp thành phố: Tài khoản 7111; Tiểu mục: 4914.
b) Tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp vào ngân sách cấp thành phố: Tài khoản 7111; Tiểu mục: 4947.