vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau: — Quyết định 23/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2021
Hà Nội Ban hành 24/09/2020 Hiệu lực 05/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:

1. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quản lý thủy lợi

1. Thành phố quản lý (đầu tư và quản lý sau đầu tư):

a) Công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa trên địa bàn Thành phố (trừ công trình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý).

b) Công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 xã, phường, thị trấn trở lên.

c) Công trình thủy lợi nhỏ (trạm bơm; cống, đập, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển, điều tiết nước) gắn với công trình thủy lợi do Thành phố quản lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này (trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này).

2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã quản lý (đầu tư và quản lý sau đầu tư):

a) Các công trình thủy lợi còn lại trên địa bàn Thành phố (trừ các công trình thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này).

b) Công trình thủy lợi nội đồng.

3. Công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý.”

2. Sửa đổi nội dung quản lý về thông tin truyền thông của Thành phố tại khoản 1 Điều 14 như sau:

Bỏ nội dung “Cấp giấy phép xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS)” tại điểm c khoản 1 Điều 14.

3. Sửa đổi nội dung quản lý về du lịch quy định tại điểm c khoản 1, 2 Điều 16 như sau:

“1. Cấp Thành phố:

- Công nhận điểm du lịch, khu du lịch cấp Thành phố.

- Cấp, cấp lại, cấp đổi Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa.

- Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.

- Cấp, cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa, hướng dẫn viên du lịch tại điểm.

- Cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

- Công nhận hạng các cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch.

- Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với: Dịch vụ ăn uống, dịch vụ mua sắm, dịch vụ thể thao, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

2. Cấp huyện:

- Quản lý đối với các cơ sở lưu trú du lịch: Nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch và cơ sở lưu trú du lịch khác trên địa bàn.

- Quản lý các tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành.”