vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của đon vị sử dụng mạng TSLCD cấp II — Quyết định 23/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 121/QĐ-UBND · 13/05/2026
Đồng Nai Ban hành 12/06/2020 Hiệu lực 25/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 23/2020/QĐ-UBND
25/06/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 50/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2020/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của đon vị sử dụng mạng TSLCD cấp II

Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (được sửa đổi tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT), cụ thể như sau:

  1. Quản lý, khai thác và bảo vệ cổng kết nối vào mạng TSLCD đặt tại đơn vị sử dụng theo các quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 12/2019/TT- BTTTT.
  2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật.
  3. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng TSLCD không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD.
  4. Khi có sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền 7 để giải quyết.
  5. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan như:
  1. Quản lý hệ thống tường lửa của đơn vị đổi với mạng TSLCD;
  2. Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của đơn vị được thiết lập (nếu có) trên nền tảng mạng TSLCD;
  3. Quản lý các tên miền của đơn vị;
  4. Quản lý các chính sách kết nối Internet của đơn vị thông qua mạng TSLCD;

đ) Ghi lại các sự cố, lỗi xảy ra về kết nối mạng TSLCD, về an toàn, bảo mật thông tin; trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị phải thông báo với điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để phối họp khắc phục kịp thời, nhanh chóng;

  1. Quân lý truy nhập, giám sát và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD và các mạng bên ngoài;
  1. Xây dựng phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin.
  1. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số để bảo đảm an toàn, bảo
    mật thông tin trên mạng TSLCD.
  2. Trong trường hợp có kế hoạch nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ có ảnh hưởng đến mạng TSLCD, cần thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông hoặc điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trước tối thiểu 05 ngày làm việc để bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể của mạng TSLCD.
  3. Bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD; xây dựng quy chế nội bộ về sử dụng mạng TSLCD.
  4. Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, về quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet, về chế độ bảo mật, an toàn thông tin. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng kế hoạch, triển khai kết nổi hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng với mạng TSLCD.
  5. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 12/2019/n' BTTTT.