vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các sở , ngành thuộc Thành phố. — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/11/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 24/10/2019 Hiệu lực 04/11/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các sở , ngành thuộc Thành phố.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai và thực hiện Quy định; Hướng dẫn nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường của các quận, huyện và thị xã trong quá trình thực hiện Quy định này.

b) Theo dõi tổng hợp tình hình quản lý thực hiện Quy định này, đề xuất hướng giải quyết với Ủy ban nhân dân Thành phố đối với những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, rà soát, tham mưu UBND Thành phố bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các nội dung của Quy định để đảm bảo phù hợp với thực tế hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn thành phố và thống nhất với các quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường làng nghề theo thẩm quyền.

d) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện điều tra, rà soát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề, công bố danh mục làng nghề bị ô nhiễm cần xử lý; xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề và đề xuất giải pháp và triển khai các dự án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.

đ) Báo cáo UBND Thành phố về hiện trạng hoạt động, tình hình phát sinh và quản lý, xử lý chất thải của làng nghề trên địa bàn trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.

e) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn vốn sự nghiệp môi trường hàng năm để tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm để tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề sau khi được phê duyệt.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, tham mưu UBND Thành phố ban hành kế hoạch phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với các quy định về bảo vệ môi trường.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện xây dựng, tham mưu cho UBND Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành các cơ chế, chính sách quy định mức chi hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường cho bảo tồn và phát triển làng nghề và hỗ trợ đối với các cơ sở trong làng nghề phải di dời ra khỏi khu dân cư hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất.

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, triển khai các nhiệm vụ chuyên ngành về công tác bảo vệ môi trường làng nghề nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường để tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch và bố trí vốn đầu tư công cho các chương trình, dự án bảo vệ môi trường làng nghề; Ưu tiên phân bổ kinh phí từ ngân sách của thành phố và các nguồn tài chính khác cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Theo chức năng, nhiệm vụ cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường làng nghề theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và quy định pháp luật liên quan.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan đẩy mạnh kêu gọi xã hội hóa xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề.

5. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong quản lý việc thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của các cơ sở trong làng nghề theo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu và Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an Thành phố điều tra, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong làng nghề.

6. Sở Công thương:

a) Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, triển khai các nhiệm vụ chuyên ngành về công tác bảo vệ môi trường làng nghề nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND cấp huyện rà soát quy hoạch khu, cụm, điểm công nghiệp làng nghề; bố trí địa điểm và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ảnh hưởng xấu đến cộng đồng để di chuyển vào các khu, cụm, điểm công nghiệp làng nghề tập trung có hạ tầng đồng bộ đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi sản xuất và chất thải được xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

7. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì thực hiện nghiên cứu công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ xử lý môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của làng nghề.

b) Chủ trì nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường trong thiết kế và chế tạo sản phẩm làng nghề.

c) Hướng dẫn, cung cấp thông tin cho các cơ sở trong làng nghề về mô hình, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ xử lý môi trường phù hợp với điều kiện làng nghề.

d) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan giới thiệu, phổ biến công nghệ xử lý nước thải, rác thải, khí thải phù hợp với điều kiện làng nghề.

8. Công an Thành phố

a) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát; phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố ban hành các quy định và chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường làng nghề.

b) Tham gia, phối hợp đảm bảo an ninh môi trường của các cấp có thẩm quyền.

9. Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội:

Công bố các thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên các phương tiện thông tin, truyền thông của địa phương và trong các cuộc họp Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định.