vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh: — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2022 Thay thế: 35/2022/QĐ-UBND · 12/12/2022
Cao Bằng Ban hành 18/04/2019 Hiệu lực 28/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 23/2019/QĐ-UBND
22/12/202235/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh:

1. Khoản 1, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: chương trình, kế hoạch công tác; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng”.

2. Bổ sung Điểm e vào Khoản 5, Điều 2 như sau:

“5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

3. Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ 1. Đơn vị hành chính: gồm các phòng, ban thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Phong Tóng hop;
b) Phong Kinh té;
c) Phong Khoa giao - Van xä;
d) Phong Nói chinh;
d) Phong Hanh chinh - Tô chuc;
e) Phong Quan tri - Tai vu;
g) Ban Tiepc cong dan tinh.

Các phòng, ban thuộc Văn phòng số lượng tối thiểu 05 biên chế trở lên. Phòng có từ 05 đến 09 biên chế có 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 biên chế trở lên không quá 02 Phó Trưởng phòng”.

4. Khoản 2, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đơn vị sự nghiệp công lập: gồm các đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trung tâm Thông tin: Có Giám đốc, Phó Giám đốc và các viên chức.
b) Trung tâm Hội nghị - Nhà khách tỉnh Cao Bằng”.

5. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 4 như sau:

“3. Đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

Trung tâm Phục vụ hành chính công”.