vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức tham gia sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2025 Thay thế: 17/2025/QĐ-UBND · 28/03/2025
Bình Phước Ban hành 02/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 23/2019/QĐ-UBND
10/04/202517/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 58/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức tham gia sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng

1. Được sử dụng các tài nguyên trên mạng truyền số liệu chuyên dùng để vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng công nghệ thông tin khác trong hoạt động của mình; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp trên mạng truyền số liệu chuyên dùng theo đúng quy định của pháp luật.

2. Quản lý, vận hành và bảo vệ các thiết bị mạng đầu cuối được bàn giao cho đơn vị thụ hưởng.

3. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến an toàn thông tin và an toàn mạng khi kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng.

a) Xây dựng hệ thống tường lửa bảo vệ hệ thống mạng nội bộ nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài (bao gồm: thiết bị phần cứng hoặc các phần mềm chuyên dùng).

b) Quản lý các chính sách kết nối Internet của tổ chức thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng.

4. Tuân thủ các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin của các tổ chức có thẩm quyền ban hành.

5. Cử cán bộ, công chức, viên chức có trình độ về công nghệ thông tin để quản trị mạng và tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị, lớp tập huấn, các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp tổ chức.

6. Không thay đổi kết nối thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng truyền số liệu chuyên dùng khi không có thẩm quyền; không gây xung đột tài nguyên ảnh hưởng đến vận hành toàn hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng.

7. Khi có nhu cầu kết nối mới, điều chỉnh, mở rộng, hủy bỏ kết nối hoặc triển khai các dịch vụ theo yêu cầu, phải có văn bản đề nghị gửi Sở Thông tin và Truyền thông trước 05 ngày làm việc để xem xét, hỗ trợ nhằm đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng truyền số liệu chuyên dùng.

8. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số với Ban Cơ yếu Chính phủ để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng.

9. Bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng; xây dựng quy chế nội bộ về việc sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng.

10. Trả chi phí sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng theo quy định của Nhà nước được áp dụng theo Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

11. Trước ngày 05 tháng 11 hàng năm, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tình hình khai thác, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị.