vanban.org

Điều 2. Điều kiện hoạt động của xe thô sơ — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2025 Thay thế: 43/2025/QĐ-UBND · 15/10/2025
Bắc Giang Ban hành 02/10/2019 Hiệu lực 15/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ và sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Quy định một số nội dung điều kiện hoạt động của xe thô sơ và việc vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 23/2019/QĐ-UBND
01/11/202543/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 378/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ; việc quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 378/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Điều kiện hoạt động của xe thô sơ

1. Xe xích lô

a) Kích thước xe (Dài x Rộng x Cao): Không quá 3,0m x 1,15m x 1,2m;

b) Hệ thống truyền động: Bàn đạp, đĩa và xích líp không rơ, đầy đủ chi tiết kẹp chặt, phòng lỏng;

c) Hệ thống phanh: Dễ điều khiển, chắc chắn, đảm bảo hiệu lực khi phanh;

d) Hệ thống lái: Tay nắm lái, càng lái đầy đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng; khớp quay lái không rơ, xoay lái nhẹ nhàng cả hai phía;

đ) Khung xe và thân vỏ: Không mục mọt, lắp đặt chắc chắn; chỗ ngồi của hành khách phải có đệm và bộ phận che mưa, che nắng;

e) Bánh xe: Lốp xe trên cùng một trục phải cùng kích cỡ; không nứt, vỡ, phồng rộp; bánh xe quay trơn, không bị bó kẹt, cọ sát vào phần khác;

g) Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu: Xe hoạt động ban đêm phải có đèn; có tấm phản quang để xác định kích thước xe; có chuông hoạt động tốt.

2. Xe ba gác đạp

a) Các điều kiện quy định tại tại mục b, c, d, g khoản 1 Điều này;

b) Kích thước xe (Dài x Rộng x Cao): Không quá 3,4m x 1,25m x 1,1m;

c) Kích thước lòng thùng (Dài x Rộng x Cao): Không quá 2,0mx0,95mx0,35m;

d) Khung xe và thùng hàng: Không mục mọt, lắp đặt chắc chắn;

đ) Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu: Xe hoạt động ban đêm phải có đèn; có tấm phản quang để xác định kích thước xe.

3. Xe súc vật kéo

a) Kích thước xe (Dài x Rộng x Cao): Không quá 3,8m x 1,6m x 1,2m;

b) Kích thước lòng thùng (Dài x Rộng x Cao): Không quá: 2,0mx1,2mx0,45m;

c) Khung và thùng xe: Không mục mọt, thủng rách, lắp đặt chắc chắn; xe chở người phải có ghế ngồi và bộ phận che mưa, che nắng;

d) Ghế ngồi lái: Định vị chắc chắn, vị trí thuận tiện cho người điều khiển;

đ) Hệ thống phanh: Phải trang bị dụng cụ hoặc cơ cấu phanh bánh xe đảm bảo có tác dụng chèn bánh xe khi dừng, đỗ;

e) Bánh xe: Lốp xe phải cùng kích cỡ; không nứt, vỡ, phồng rộp; bánh xe quay trơn, không bị bó kẹt, cọ sát vào phần khác;

g) Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu: Xe hoạt động ban đêm phải có đèn; có tấm phản quang để xác định kích thước xe.

4. Xe đạp, xe đạp máy phải đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành.