vanban.org

Điều 6. Số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2021 Thay thế: 08/2021/QĐ-UBND · 26/05/2021
Sơn La Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La · 08/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La · 23/2018/QĐ-UBND
06/06/202108/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện

1. Số lượng cấp phó các sở và tương đương, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh

a) Các cơ quan có dưới 30 biên chế, bố trí không quá 02 cấp phó;

b) Các cơ quan có từ 30 biên chế trở lên, bố trí không quá 03 cấp phó.

2. Số lượng cấp phó các chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện.

a) Chi cục, đơn vị sự nghiệp có dưới 30 biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc (gọi chung là biên chế): có 01 cấp phó; trường hợp do sáp nhập các đơn vị sự nghiệp giáo dục không cùng bậc học có thể bố trí 02 cấp phó;

b) Chi cục, đơn vị sự nghiệp có từ 30 đến dưới 70 biên chế: có không quá 02 cấp phó;

c) Chi cục, đơn vị sự nghiệp có từ 70 biên chế trở lên: có không quá 03 cấp phó.

3. Khung số lượng cấp phó các phòng và tương đương thuộc sở; thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; thuộc chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện

a) Phòng có từ 05 - 07 biên chế bố trí 01 cấp phó;

b) Phòng có từ 08 - 12 biên chế bố trí không quá 02 cấp phó;

c) Phòng có từ 13 biên chế trở lên bố trí không quá 03 cấp phó;

d) Số lượng cấp phó của văn phòng và thanh tra sở thực hiện theo quy định tại khoản này;

đ) Các tổ thuộc đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và tương đương bố trí không quá 01 cấp phó.

4. Khung số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao:

a) Phòng có từ 04 - 06 biên chế bố trí 01 cấp phó;

b) Phòng có từ 07 - 11 biên chế bố trí không quá 02 cấp phó;

c) Phòng có từ 12 biên chế trở lên bố trí không quá 03 cấp phó.

5. Trong thời gian kiện toàn, sắp xếp cho phép số lượng cấp phó nhiều hơn so với quy định trong thời gian 03 năm để có lộ trình sắp xếp.