vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc cơ quan Sở GDĐT — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2024/QĐ-UBND · 05/08/2024
Ninh Thuận Ban hành 13/03/2018 Hiệu lực 23/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 23/2018/QĐ-UBND
05/08/202465/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc cơ quan Sở GDĐT

Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 4,5,6,7 Chương II và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Trình độ chuyên môn: Có bằng đại học sư phạm hoặc bằng đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đủ điều kiện để quản lý theo chức năng, nhiệm vụ mà phòng đó phụ trách. Riêng đối với Trưởng phòng Phòng Kế hoạch - Tài chính có bằng đại học sư phạm hoặc bằng đại học chuyên ngành Kế toán, Tài chính, Kinh tế.

2. Trình độ lý luận chính trị: Có bằng Trung cấp lý luận chính trị trở lên.
3. Trình độ quản lý: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
4. Kinh nghiệm công tác:

Có ít nhất 5 năm công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành ở cơ quan, đơn vị trong Ngành Giáo dục và Đào tạo.