vanban.org

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Mường Lay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định Số: 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2023
Điện Biên Ban hành 07/05/2018 Hiệu lực 17/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số Số: 23/2018/QĐ-UBND Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 23/2018/QĐ-UBND
15/07/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/05/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND V/v quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 13/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 23/2018/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Mường Lay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.