vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/QĐ-UBND · 28/08/2023
Đắk Nông Ban hành 05/10/2018 Hiệu lực 18/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc phân cấp thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công cách mạng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 23/2018/QĐ-UBND
15/09/202326/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện, kiểm tra, xác minh việc miễn, giảm tiền sử dụng đất nơi người có công với cách mạng cư trú và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung được phân cấp.

2. Chi cục Thuế căn cứ Quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất để xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tại các Chi cục Thuế.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xác nhận đối tượng người có công với cách mạng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.

5. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, triển khai thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định.

6. Thông tin báo cáo

a) Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết.

b) Định kỳ trước ngày 15/5 và trước ngày 15/11 báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.