vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng văn hản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2023/QĐ-UBND · 07/03/2023
Bạc Liêu Ban hành 25/09/2018 Hiệu lực 05/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND về việc quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 23/2018/QĐ-UBND
16/03/202308/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng văn hản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (sau đây gọi chung là văn bản), bao gồm:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

3. Nội dung chi cho các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thông pháp luật:

Căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của mỗi hoạt động xây dụng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính; cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ thực hiện chi theo những nội dung sau:

a) Tổng kết việc thi hành pháp luật hiện hành, tập hợp, rà soát đánh giá văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

b) Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan phục vụ quá trình nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản, lập đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản;

c) Dịch, hiệu đính tài liệu, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt và ngược lại;

d) Tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Đánh giá tác động của chính sách, đánh giá tác động của văn bản;

e) Tổ chức Hội đồng tư vấn thẩm định, Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm tra; lấy ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia (trong trường hợp cản thiết);

f) Xây dựng báo cáo thẩm định, thẩm tra, văn bản góp ý;

g) Chỉnh lý, hoàn thiện các loại đề cương, báo cáo, dự thảo văn bản;

h) Chi mua văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

4. Định mức chi cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật:

Định mức chi có tính chất đặc thù, được bảo đảm từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được quy định cụ thể như sau:

Số TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
I Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản
1 Văn bản ban hành mới hoặc thay thế đồng/đề cương 950.000 750.000 550.000
2 Văn bản bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung đồng/đề cương 650.000 500.000 400.000
II Chi soạn thảo văn bản        
1 Văn bản ban hành mới hoặc thay thế đồng/dự thảo văn bản 3.200.000 2.500.000 2.000.000
2 Văn bản bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều Đồng/dự thảo văn bản 2.700.000 2.000.000 1.600.000
III Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện văn bản
1 Báo cáo tổng họp ý kiến; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
  Văn bản ban hành mới hoặc thay thế        
  - Báo cáo tổng hợp ý kiến đồng/báo cáo 250.000 200.000 150.000
  - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý đồng/báo cáo 350.000 300.000 250.000
SỐ TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
  Văn bản bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung        
  - Báo cáo tổng hợp ý kiến đồng/báo cáo 150.000 120.000 100.000
  - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý đồng/báo cáo 250.000 200.000 150.000
2 Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo
  Đối với dự thảo Nghị quyết mới hoặc thay thế của Hội đồng nhân dân, Quyết định mới hoặc thay thế cùa Ủy ban nhân dân đồng/báo cáo 350.000 300.000 250.000
  Đối với văn bản bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung đồng/báo cáo 200.000 150.000 100.000
3 Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật
  Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề đồng/báo cáo 5.000.000 3.000.000 2.000.000
  Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất đồng/báo cáo 3.000.000 2.000.000 1.000.000
  Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tư pháp đồng/báo cáo 3.400.000    
  Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp huyện tổng hợp; các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp đồng/báo cáo 1.700.000 1.700.000  
  Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp xã; các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp đồng/báo cáo - 900.000 900.000
IV Soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản
1 Văn bản góp ý đồng/văn bản 250.000 200.000 150.000
2 Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra đồng/báo cáo 500.000 400.000 300.000
Số TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
V Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, Tờ trình văn bản, dự thảo văn bản đồng/lần chỉnh lý 200.000 150.000 100.000
VI Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị và họp báo
1 Tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ công tác xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật
  - Chủ trì đồng/người/cuộc họp 150.000 120.000 100.000
  - Các thành viên tham dự đồng/người/cuộc họp 100.000 80.000 60.000
  - Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự đồng/văn bản 200.000 150.000 100.000
2 Tham dự cuộc họp báo công bố các văn bản quy phạm pháp luật đã dược cấp có thẩm quyền ký ban hành:
  - Người chủ trì cuộc họp đồng/nguời/cuộc họp 150.000 120.000 100.000
  - Các thành viên tham dự đồng/nguời/cuộc họp 70.000 50.000 50.000

5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật

a) Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

Loại văn bản Cấp ban hành Định mức phân bổ (đồng/văn bản)
Loại văn bản Loại văn bản Loại văn bản Cấp ban hành Định mức phân bổ (đồng/văn bản)
Cấp ban hành Định mức phân bổ (đồng/văn bản)
Cấp ban hành Định mức phân bổ (đồng/văn bản)
Loại văn bản Loại văn bản Loại văn bản Cấp ban hành Định mức phân bổ (đồng/văn bản)
Cấp ban hành Định mức phân bổ (đồng/văn bản)
Cấp ban hành Định mức phân bổ (đồng/văn bản)

b) Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại điểm a khoản này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.