vanban.org

Điều 3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/09/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 25/08/2017 Hiệu lực 06/09/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 23/2017/QĐ-UBND
06/09/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe

1. Đối với tuyến cố định nội tỉnh: 2.000 đồng/ghế/chuyến (Áp dụng chung cho xe ra, vào bến xe từ loại 1 đến loại 6).

2. Đối với tuyến cố định liên tỉnh:

a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1, loại 2: - Tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống: 2.500 đồng/ghế/chuyến - Tuyến có cự ly trên 100 km: 3.500 đồng/ghế/chuyến

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ bến loại 3 đến bến loại 6: - Bến loại 3 được tính bằng 95% bến xe loại 1, loại 2 = 2.400 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 3.300 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km. - Bến loại 4 được tính bằng 90% bến xe loại 1, loại 2 = 2.200 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 3.100 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km. - Bến loại 5 được tính bằng 85% bến xe loại 1, loại 2 = 2.100 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.900 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km. - Bến loại 6 được tính bằng 80% bến xe loại 1, loại 2 = 2.000 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.800 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.

3. Đối với vận tải hành khách theo tuyến xe buýt: (Áp dụng chung cho xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 1 đến loại 6).

a) Xe buýt có số ghế thiết kế từ 50 ghế trở xuống (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng) 10.000 đồng/chuyến xe.

b) Xe buýt có số ghế thiết kế trên 50 ghế (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng) 12.000 đồng/chuyến xe.

4. Đối với xe Taxi, xe trung chuyển, xe khách: (Áp dụng chung cho xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 1 đến loại 6).

a) Xe Taxi, xe trung chuyển 05 ghế trở xuống: 5.000 đồng/xe/lượt.

b) Xe Taxi, xe trung chuyển trên 05 ghế: 7.000 đồng/xe/lượt.

c) Xe khách từ 15 ghế trở lên: 10.000 đồng/xe/lượt.

5. Đối với xe tải: (Áp dụng chung cho xe ra, vào bến từ loại 1 đến loại 6).

a) Xe tải dưới 10 tấn: 10.000 đồng/xe/lượt.

b) Xe tải từ 10 - 20 tấn: 20.000 đồng/xe/lượt.

c) Xe siêu trường, siêu trọng, xe đầu kéo, xe Container: 50.000 đồng/xe/lượt.