vanban.org

Điều 8. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được phát sóng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/10/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/05/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được đăng tải và phát sóng trên các trang thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp, đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 23/2017/QĐ-UBND
13/10/2026104/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được phát sóng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện

1. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao

a) Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện sử dụng.

b) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) - đối với tác phẩm phát thanh.

c) Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối với tác phẩm truyền hình.

d) Những người thuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao thì hưởng 100% nhuận bút.

2. Khung hệ số nhuận bút đối với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện

(Bảng 3)

3. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở.

4. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thuộc điểm a và điểm d, Khoản 1, Điều này Quy định này hưởng nhuận bút theo quy định tại Bảng 3.

5. Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều này như sau:

a) Đối với thể loại thuộc nhóm 1, 2, 3, 5, 6 trong khung hệ số nhuận bút, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 20-30% mức nhuận bút của thể loại tương ứng;

b) Đối với thể loại thuộc nhóm 4 trong khung hệ số nhuận bút, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 50-150% thể loại tương ứng;

c) Đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 50-70% mức nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút cho tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh, video.

6. Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều này như sau:

a) Đối với thể loại thuộc nhóm 1, 2, 3, 5, 6 trong khung hệ số nhuận bút, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 50-100% mức nhuận bút của thể loại tương ứng;

c) Đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, tác phẩm điện ảnh, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm hưởng nhuận bút bằng mức nhuận bút tương ứng theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút cho tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh, video. Thủ trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện được quyền trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm ở mức cao hơn nhưng tổng nhuận bút và thù lao tối đa không quá 20% đối với phim truyện, sân khấu truyền hình, không quá 60% đối với phim tài liệu, phim khoa học trong tổng chi phí sản xuất tác phẩm (không bao gồm chi phí thiết bị về truyền hình).

7. Những quy định khác

a) Tác phẩm phát nhiều lần trên sóng của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện hưởng nhuận bút theo thỏa thuận.

b) Đối với thể loại cầu phát thanh, cầu truyền hình, chương trình phát thanh trực tiếp, chương trình truyền hình trực tiếp và những thể loại khác chưa quy định trong Quy định này, tuỳ theo tính chất, quy mô, Thủ trưởng các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện quyết định mức nhuận bút, thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người liên quan thực hiện các chương trình đó.