Điều 5. Nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông
Các tổ chức thực hiện và người sản xuất sử dụng kinh phí khuyến nông từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động khuyến nông thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo cam kết với cơ quan khuyến nông. Quy định này hướng dẫn cụ thể một số nội dung chi sau:
1. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng khuyến nông, tập huấn và đào tạo kỹ thuật nông nghiệp
a) Nội dung chi gồm: Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại; tiền ở (nếu có); chi khác (khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng).
b) Mức hỗ trợ cụ thể cho học viên, giảng viên và các hoạt động tổ chức lớp theo Phụ lục 01 đính kèm.
2. Chi thông tin tuyên truyền khuyến nông
Nhà nước hỗ trợ kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến.
a) Nội dung chi: Phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông, diễn đàn khuyến nông, hội nghị tổng kết, giao ban, chuyên đề, hội chợ triển lãm nông nghiệp, hội thi về các hoạt động khuyến nông, xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Hàng năm, căn cứ nhu cầu và khả năng kinh phí khuyến nông dành cho công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng chương trình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu khuyến nông, Tạp chí khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.
b) Mức chi
- Đối với Tạp chí khuyến nông: Căn cứ nhu cầu thông tin trên Tạp chí khuyến nông, ủy quyền Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt đối tượng và kinh phí đặt hàng Tạp chí khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông hàng năm, cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông cấp tỉnh, huyện, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ khuyến nông do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
- Diễn đàn khuyến nông: Chi thuê hội trường; in tài liệu; tiền nước uống, báo cáo viên; hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho đại biểu tham gia diễn đàn.
Mức hỗ trợ đại biểu tham gia diễn đàn theo quy định tại Phụ lục 02 đính kèm; mức chi nước uống, báo cáo viên thực hiện theo quy định hiện hành chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18/4/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng.
- Hội nghị: Hội nghị tổng kết, hội nghị giao ban, hội thảo chuyên đề. Mức chi theo quy định hiện hành theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18/4/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng.
- Chi hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp Việt Nam cấp khu vực, cấp quốc gia: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thông tin tuyên truyền hội chợ; chi hoạt động của Ban tổ chức. Mức chi theo quy định tại Phụ lục 03 đính kèm.
- Chi hội thi về các hoạt động khuyến nông: Thông tin, tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi Ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấn khoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc; chi thức ăn, hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biên tập chương trình thi; chi hỗ trợ huấn luyện, đưa đón thí sinh dự thi và chi khác. Mức chi theo quy định tại Phụ lục 04 đính kèm.
- Xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác (nếu có).
3. Chi xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông
a) Nội dung
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với quy mô và điều kiện của các địa phương trong tỉnh.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô hình ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phù hợp quy định của Luật Công nghệ cao.
- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
- Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn; chi triển khai mô hình trình diễn.
b) Mức hỗ trợ: Mức chi theo quy định Phụ lục 05 đính kèm.
- Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu.
- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến, nghề muối và ngành nghề nông thôn được hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị: Hỗ trợ tối đa 50% giá trị, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình.
- Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): Hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị nhưng không quá 125 triệu đồng/mô hình; mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): Hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.
- Mô hình ứng dụng công nghệ cao hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.
- Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình.
- Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày x số ngày thực tế thuê.
- Chi triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình, riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn theo quy định tại Phụ lục 01 đính kèm.
4. Chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng
Hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ. Mức chi không quá 15 triệu đồng/mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến; trong đó, mức hỗ trợ cho người tham gia triển khai mô hình, giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật áp dụng theo Phụ lục 01 đính kèm.
5. Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt theo từng chương trình, dự án cụ thể.
6. Biên soạn và in giáo trình, tài liệu kỹ thuật khuyến nông để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông áp dụng theo Quyết định số 918/QĐ-BNN-BTC ngày 05/5/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về việc phê duyệt quy định tạm thời nội dung, mức hỗ trợ và mức chi cho các hoạt động khuyến nông. Mức chi cụ thể theo Phụ lục 06 đính kèm.
7. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; thuê chuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông
- Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tham mưu UBND tỉnh quyết định thuê chuyên gia, hình thức thuê (theo thời gian hoặc theo sản phẩm) cho phù hợp; mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu công việc và trình độ của chuyên gia.
- Nguồn kinh phí chi thuê chuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông từ nguồn hỗ trợ xây dựng các chương trình dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá.
8. Chi tham quan, học tập trong và ngoài nước
- Chi tham quan học tập trong nước theo Phụ lục 07 đính kèm.
- Chi tham quan học tập nước ngoài: Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
9. Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông
Căn cứ nhu cầu trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông, đơn vị lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định hiện hành.
10. Chi quản lý chương trình, dự án khuyến nông
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn vị trực tiếp quản lý kinh phí khuyến nông được sử dụng tối đa không quá 2% kinh phí khuyến nông do UBND tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia trong và ngoài nước (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông; chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo UBND tỉnh phê duyệt nội dung và kinh phí.
b) Đối với tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện dự án khuyến nông đơn vị triển khai thực hiện chương trình, dự án, xây dựng các mô hình khuyến nông được chi không quá 3% dự toán dự án khuyến nông để chi công tác thẩm định xét chọn địa điểm triển khai thực hiện mô hình khuyến nông ở cơ sở, chi quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đánh giá hiệu quả mô hình khuyến nông, chi khác (nếu có).
c) Mức chi cụ thể theo Phụ lục 08 đính kèm.