vanban.org

Điều 3. Mức thu phí — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2021/QĐ-UBND · 25/10/2021
Quảng Ngãi Ban hành 08/05/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 23/2017/QĐ-UBND
04/11/202157/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí

STT Nội dung Mức thu
1. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm  
a) Đăng ký giao dịch bảo đảm 80.000 đồng/hồ sơ
b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 70.000 đồng/hồ sơ
c) Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 60.000 đồng/hồ sơ
d) Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000 đồng/hồ sơ
2. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Bao gồm cả trường hợp cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm) 30.000 đồng/trường hợp