Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh, như sau:
1. Bổ sung Điểm o, Khoản 2, Điều 3, Mục 1, Chương II:
"o) Thu nợ thuế tài nguyên, nợ tiền thuê đất từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu."
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 3, Điều 3, Mục 1, Chương II thành:
"c) Thu tiền cho thuê đất, mặt nước hằng năm (trừ tiền thuê đất, mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí; trừ thu nợ tiền thuê đất từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu); tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp 01 lần thuộc các cụm công nghiệp do cấp huyện quản lý. Thu tiền sử dụng đất (trừ tiền sử dụng đất tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3) từ các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư kết cấu hạ tầng do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư và thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp: Giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình có thu tiền sử dụng đất; bán nhà thuộc sở hữu nhà nước gắn với chuyển quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất."
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 3, Điều 3, Mục 1, Chương II thành:
"d) Thu thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí; trừ thu nợ thuế tài nguyên từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu)."
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Mục 1, Chương II thành:
"2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách:
Đơn vị tính: Phần trăm (%)
| TT | Nguồn thu | NS Trung ương | NS tỉnh | NS huyện | NS xã |
| 1 | Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế bảo vệ môi trường (trừ thu nợ thuế từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu): | ||||
| - Tam Kỳ | 10 | 42 | 48 | ||
| - Hội An | 10 | 33 | 57 | ||
| - Điện Bàn | 10 | 38 | 52 | ||
| - Núi Thành | 10 | 77 | 13 | ||
| - Các địa phương khác | 10 | 45 | 45 | ||
| 2 | Thuế tiêu thụ đặc biệt: | ||||
| - Tam Kỳ | 10 | 42 | 48 | ||
| - Hội An | 10 | 33 | 57 | ||
| - Điện Bàn | 10 | 38 | 52 | ||
| - Núi Thành | 10 | 89 | 01 | ||
| - Các địa phương khác | 10 | 45 | 45 | ||
| 3 | Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do Trung ương cấp giấy phép: | 70 | 00 | 30 | |
| 4 | Thu nợ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu: | 10 | 90 |
HĐND cấp huyện quy định tỷ lệ điều tiết cho cấp xã phù hợp để không vượt quá nhiệm vụ chi theo ủy quyền của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 21/2016/HĐND ngày 08/12/2016.”
* Thời điểm áp dụng các nội dung được sửa đổi, bổ sung nêu trên: kể từ niên độ ngân sách năm 2017 (ngày 01/01/2017).