vanban.org

Điều 1. Quy định một số nội dung về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau: — Quyết định Số: 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Thay thế: 11/2018/QĐ-UBND · 19/06/2018
Hải Dương Ban hành 04/08/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 23/2017/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về trợ giúp xã hộỉ đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 23/2017/QĐ-UBND
15/08/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 23/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định một số nội dung về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:

1.      Đối tượng và phạm vi áp dụng

-      Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.

-      Ngành Bưu điện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

-       Phạm vi áp dụng được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.

2.     Mức trợ cấp cho đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.

a)     Đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dương được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

b)     Mức trợ cấp hàng tháng bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ - CP nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

-      Đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng. Trong đó:

+ Trẻ em dưới 04 tuổi: hệ số 2.5;

+ Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: hệ số 1,5.

- Đối tượng người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học vãn bằng thứ nhất mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không có khả năng nuôi dưỡng: hệ số 1,5.

c)      Việc thực hiện chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên cho đối tượng qui định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo qui định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghi định 136/2013/NĐ - CP.

d)     Kinh phí^thực hiện: Tù nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo đảm xã hội hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố.

e)       Thời điểm áp dụng:

-      Đối tượng đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ - CP, Nghị định 13/2010/NĐ - CP tiếp tục được hưởng và được thực hiện-như các đối tượng khác tại Thông tư số 06/2016/ TTLT- BLĐTBXH - BTC;

-      Đối tượng mới được thực hiện tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện cho hưởng mức trợ cấp, trợ giúp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2016/TTLT - BLĐTBXH - BTC.

3.     Mức phí chi trả thù lao cho ngành Bưu điện để tổ chức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.

-     Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã có từ 200 đối tượng trở xuống với mức chi: 500.000đ/tháng/xã;

-     Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã từ 201 đối tượng ưở lên với mức chi: 700.000đ/tháng/xã.

-       Nguồn kinh phí chi trả cho ngành Bưu điện được cân đối vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm.

4.      Mức chi cho công tác quản lý cấp huyện, xã

-     Kinh phí chi cho công tác quản lý đối tượng bảo ừợ xã hội cấp cho Phòng Lao động - Thương bính và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố: Mức 50.000.000đ/huyện/năm.

-     Kinh phí chi cho ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện cho việc thực hiện chinh sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và xác định mức độ khuyết tật đối với Người khuyết tật: 15.000.000đ/xã/năm.

-     Nguồn kinh phí chi cho công tác quản lý cấp huyện, cấp xã được cân đối vào ngân sách cấp huyện, cấp xã hàng năm.