vanban.org

Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi — Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/NQ-HĐND · 06/12/2018
Đắk Lắk Ban hành 22/08/2017 Hiệu lực 03/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 23/2017/QĐ-UBND
20/12/201812/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 03/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Đối với đất trồng lúa

TT Biện pháp công trình Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.629
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.140
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.385

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần (Diện tích tưới, tiêu chủ động một phần là diện tích được công trình đưa nước vào hoặc tháo nước ra từ cống đầu kênh nhưng còn thất thường, hộ dùng nước còn phải bơm, tát trong vụ sản xuất) thì thu bằng 60% mức thu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức thu được tính tăng thêm 20% mức thu trên.

e) Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu cho tưới bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu trên.

2. Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu bằng 40% mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.

3. Giá cụ thể quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

4. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.